Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 1
Năm 2021 : 2.641
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chiến lược phát triển trường TH Yên Thái

  

PHÒNG GD&ĐT VĂN YÊN

TRƯỜNG TH YÊN THÁI

10 /KH-TrTH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Yên Thái, ngày 02 tháng 4 năm 2020

 

PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

VÀ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2019-2020

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2029 ĐIỀU CHỈNH SAU SÁP NHẬP

 

 Trường TH Yên Thái được thành lập từ 01/4/2020 theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của UBND huyện Văn Yên về việc thành lập trường tiểu học Yên Thái trên cơ sở sáp nhập các lớp tiểu học của trường TH&THCS Yên Hưng và trường TH&THCS Yên Thái. Trong 10  năm xây dựng và phát triển (trước khi sáp nhập), nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của: Sở GD-ĐT Yên Bái, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên, Phòng GD-ĐT huyện Văn Yên, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình của hội cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò trường TH Yên Thái đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ  được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.

Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ. Phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng với trang thiết bị đầy đủ. Khu vui chơi, khu luyện tập TDTT đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Ngoài khu phục vụ học tập, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường tiến tới xây dựng trường học thân thiện, trường xanh - sạch - đẹp, có phòng ngủ tạo điều kiện để học sinh các thôn đặc biệt khó khăn có chỗ nghỉ trưa tại trường.

Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có 23/23 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn, đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, giao tiếp tốt.

            Việc xây dựng  phương hướng chiến lược phát triển nhà trường theo giai đoạn 2019 - 2024, tầm nhìn đến năm 2029 và phương hướng chiến lược phát triển của nhà trường đặt trong khung cảnh toàn ngành, có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT, góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2019 - 2029 của đất nước, cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo huyện Văn Yên phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Yên Thái nói riêng, của huyện Văn Yên của tỉnh Yên Bái và đất nước nói chung.

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:

1.1. Các căn cứ để xây dựng  phương hướng chiến lược

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Tiểu học.

1.2. Đội ngũ cán bộ giáo viên tại năm học 2019-2020

 

Thời gian

 

Tổng số

Số luợng

Nữ

Thạc sỹ

Đại học

Cao

đẳng

TC

Đảng

Viên

(04/2019)

Quản lý

23

 

 

 

 

 

2

1

 

2

  

2

Giáo viên

19

16

 

11

8

 

12

Nhân viên

2

2

 

1

 

1

1

Cộng

 

23

19

 

14

 

1

15

 

Tổ chuyên môn

Số lượng

Trình độ

chuẩn

Trình độ chưa chuẩn

Đảng viên

Tổ TH  khu A

5

5

0

3

Tổ TH khu B

11

11

0

7

Tổ VP

7

7

0

5

Cộng

23

23

0

15

 

1.3. Học sinh

 

Năm học 2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019- 2020

Dự kiến 2020-2021

Tổng số

327

372

406

436

480

506

- Khối lớp 1

78

97

101

107

103

104

- Khối lớp 2

70

78

97

101

109

98

- Khối lớp 3

70

63

74

93

101

109

- Khối lớp 4

60

72

62

73

94

101

- Khối lớp 5

49

62

72

62

74

94

Nữ

176

190

203

215

239

245

Dân tộc

169

180

221

229

260

270

Đối tượng chính sách

45

48

62

64

47

50

Khuyết tật

5

5

4

4

4

4

Tuyển mới

76

91

99

105

102

98

Lưu ban

9

8

6

5

5

5

Bỏ học

1

1

0

0

0

0

Học 2 buổi/ngày

327

372

406

436

480

412

Tỷ lệ bình quân HS/lớp

25,1

28

29

31

34

33,6

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

327

372

406

436

480

506

Tổng số HS  HTCTTH vào lớp 6

49

62

72

62

74

94

Tỷ lệ chuyển cấp

100

100

100

100

100

100

 

 Chất lượng giáo dục toàn diện của trường:

 

 

 Năm học

2015- 2016

 Năm học

2016- 2017

 Năm học

2017- 2018

 Năm học

2018- 2019

 Năm học

2019- 2020

 Dự kiến

 Năm học

 2020- 2021

Tổng số

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

325

 

372

 

403

 

436

 

480

 

506

 

HS được đánh giá

325

100

372

100

403

100

436

100

480

100

506

100

HS hoàn thành lớp học

316

97.2

365

98.1

396

98.3

432

99.08

475

98.9

506

100

HS hoàn thành cấp học

49

100.0

61

100.0

72

100.0

62

100

74

100

94

100

HS được khen thưởng

147

45.2

109

29.3

180

44.7

200

45.9

242

50,4

260

51.3

 

Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trong 5 năm ổn định, nhà trường đánh giá học sinh sát thực tế.                     

1.4. Cơ sở vật chất:

a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường

           * Diện tích đất: 8.132 m2: Trong đó Khu A 3075 m2, khu B 5132 m2

*Các phòng học và phòng chức năng:

+Phòng học: 14 phòng (Khu A 5 phòng kiên cố, khu B 9 phòng (6 kiên cố, 3 bán kiên cố)

+Phòng HCQT: 5 phòng (1 phòng HT, 1 phòng PHT, 1 văn phòng, 1 phòng y tế, 1 phòng kế toán).

+Phòng phục vụ học tập: 3 phòng (1 phòng Đội, 1 phòng thiết bị, 1 phòng thư viện)

+Nước sạch: 2 công trình (Khu A 1 công trình nước giếng, khu B 1 công trình nước máy).

+Nhà vệ sinh: 3 công trình (Khu A 1 công trình của GV, 1 công trình của HS, khu B 1 công trình của học sinh).

b. Trang thiết bị phòng học và  thiết bị dạy học.

          - Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế (Có 14/14 phòng có bàn ghế hai chỗ ngồi, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu) .

          - Có  01 máy chiếu đa năng, 04 máy tính xách tay phục vụ hoạt động của quản  lý và kết nối mạng, 01 máy tính để bàn phục vụ cho thư viện thiết bị ;

         c. Khu vực công cộng:                         

- Có hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo vệ sinh đáp ứng  nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

d. Khu vệ sinh:  Có khu vệ sinh riêng dành cho CBGVNV và học sinh. đảm bảo yêu cầu.

đ. Khu vực nhà để xe: nhà trường có khu vực để xe riêng, đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học sinh.

 1.5. Điểm mạnh

          - Ban giám hiệu: Luôn có tính thống nhất trong công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục trong các năm học được đặc biệt chú trọng, kế hoạc giáo dục được xây dựng cụ thể chi tiết hàng tuần, hàng tháng. Nhà trường chỉ đạo, điều hành các hoạt động giáo dục một cách đồng bộ và hiệu quả, luôn phát huy tính dân chủ trong trường học

          - Đội ngũ giáo viên: Nhà trường có 19 giáo viên trong đó đạt chuẩn theo 8, trên chuẩn 11. Tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề và gắn bó với sự nghiệp giáo dục, với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả giáo dục. Nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả cao.

- Chất lượng giáo dục đại trà  ổn định và đang có những bước tiến khả quan.

- Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã có nhiều kinh nghiệm về công tác quản lý. Các tổ chức, đoàn thể đã đi vào hoạt động có nề nếp và chất lượng. Khuôn viên, cảnh quan trường học được xây dựng, giữ gìn, luôn đảm bảo “Xanh  - Sạch - Đẹp- An toàn- Thân thiện”.

1.6. Điểm yếu

- Tuy nhiên đội ngũ giáo viên có khả năng chuyên môn chưa thực sự đồng đều, còn 8 giáo viên có trình độ cao đẳng, một số ít giáo viên có tuổi chưa đầu tư nhiều cho nghiệp vụ sư phạm, ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, chưa tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Số giáo viên cốt cán còn ít (chỉ có 01 giáo viên).

- Chất lượng học sinh hàng năm chưa đồng đều giữa 2 khu (khu A và khu B), tỉ lệ học sinh mũi nhọn thấp, tỉ lệ học sinh được khen thưởng chưa đồng đều giữa các năm.

2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

          Trường TH  Yên Thái thuộc địa bàn xã Yên Thái, huyện Văn Yên là địa phương có truyền thống yêu nước, người dân có truyền thống hiếu học. Song thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp, cuộc sống của một số gia đình học sinh còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là học sinh dân tộc thôn khó khăn. Trước đặc điểm đó, nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý nhằm mục đích tạo hứng thú học tập, khơi gợi tinh thần hiếu học, yêu trường lớp, thầy cô...của các em. Chúng tôi nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:

2.1. Thời cơ.

      - Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

      - Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh.

      - Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang được trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

      - Nhu cầu giáo dục tại địa phương ngày càng tăng.

 2.2. Thách thức:

      - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về duy trì số lượng song song với đảm bảo chất lượng giáo dục. Việc tuyên truyền, giáo dục sự tự nhận thức về mục đích, động cơ học tập ở một số học sinh, sự quan tâm của một số cha mẹ học sinh tới việc học của con em mình còn phần nào hạn chế trong thời kỳ hội nhập.

      - Chất lượng của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Đặc biệt trong thời gian tới mỗi đối tượng thuộc lĩnh vực giáo dục cần tự đổi mới để đáp ứng nhiệm vụ tiếp cận, thay đổi phương pháp khi thực hiện đổi mới chương trình giáo dục và đổng bộ thay sách giáo khoa.

      - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục thường niên.

2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

      - Nhà trường tiếp tục duy trì và giữ vững tỷ lệ Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; ưu tiên trước mắt việc duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần, chống học sinh bỏ học, tập trung phân luồng học sinh ngay từ sau khi tuyển sinh đầu cấp; Xác định hai nhiệm vụ song song là: ưu tiên chất lượng mũi nhọn và bổ trợ phụ đạo học sinh yếu kém.

      - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong giai đoạn cùng toàn ngành thay đổi chương trình sách giáo khoa mới.

      - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy và học, thường xuyên kiểm tra đánh giá kế hoach công tác giáo dục và hoạt động thực hiện kế hoach giáo dục của các TCM và giáo viên theo từng tháng, từng kì để nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác quản lý trong nhà trường cần nâng cao hơn nữa để chỉ đạo các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả.

      - Đổi mới công tác quản lý dựa trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các điều kiện chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. 

      - Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn “Trường xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện”.

II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

 1. Tầm nhìn:

          Phấn đấu xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nâng cao vị thế của nhà trường lên tốp đầu của giáo dục Văn Yên; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động. Phấn đấu trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2, trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và xây dựng các điều kiện trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2025.

 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý. Áp dụng thành thạo phương pháp dạy học đáp ứng nhiệm vụ trong lộ trình thay sách giáo khoa từ năm 2020 trở đi.

 2. Sứ mệnh:

Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện, phát huy sáng tạo, năng động, chủ động và sáng tạo trong các hoạt động từ đó định hướng nghề nghiệp cho mỗi cá nhân trong tương lai.

Xác định rõ mục tiêu học tập: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình” (UNESCO).

3. Các giá trị cốt lõi:

          - Thông qua các hoạt động giáo dục để đánh thức và phát huy tối đa khả năng tiềm ẩn của bản thân mỗi học sinh trong tất cả các lĩnh vực.

          - Giáo dục và rèn luyện các em đạt được sự tự tin trong giao tiếp, biết giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống.

          - Hướng dẫn học sinh biết sử dụng, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào trong học tập, trong lao động sản suất.

          - Hình thành ở học sinh những cảm xúc thẩm mĩ, hiểu biết và tôn trọng những giá trị của nhân loại; hiểu quyền và nghĩa vụ của người học sinh, sàng đóng góp sức lực của mình vì lợi ích xã hội và cộng đồng.

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu.

          1.1. Mục tiêu tổng quát:

       Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

1.2 Các mục tiêu cụ thể:

* Mục tiêu ngắn hạn: Cuối năm 2019- 2020, hoàn thiện các loại hồ sơ, quản lý khoa học; nâng dần chất lượng các mặt giáo dục, hoàn thành đánh giá trường chuẩn quốc gia theo TT 17 có hiệu lực từ 10/10/2018 về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường TH để đánh giá ngoài công nhận lại trường chuẩn quốc gia  vào tháng 11/2020

* Mục tiêu trung hạn: Đến năm học 2025 - 2026, trường phấn đấu duy trì chất lượng GD đạt mức 3, bổ sung cơ sở vật chất hiện đại hóa các thiết bị của hệ thống phòng học bộ môn, phòng chức năng, trường được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt các mục tiêu phù hợp với chương trình giáo dục quốc gia:

           +100% cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên hoàn thành chuyển giao, thực hiện các nhiệm vụ phục vụ chương trình thay sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới( Từ năm học 2020-2021)

 + Chất lượng giáo dục được khẳng định.

           + Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

 + Phổ biến rộng rãi thương hiệu nhà trường tới các thế hệ giáo viên, học sinh và xã hội.

* Mục tiêu dài hạn:

+ Đến năm 2028 đưa nhà trường dần tiến lên tốp đầu của các trường vùng 2 huyện Văn Yên về mọi mặt.  

2. Chỉ  tiêu.

          2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

- Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ứng dụng trực tiếp trong hoạt động dạy và học, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh theo tinh thần thay đổi chương trình sách giáo khoa theo lộ trình.

- Có trên 100% giáo viên có trình độ Đại học.

- Phấn đấu 90% trở lên cán bộ giáo viên là đảng viên.

          2.2. Học sinh

- Quy mô:  + Lớp học: Ổn định từ 15 lớp đến 17 lớp.

                  + Học sinh:  500 đến 550 học sinh.

- Chất lượng học tập:

* Khối TH:  

          + Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 97%.

          + Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi HTCT Tiểu học đạt trên 95%.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

        + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

         + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

          2.3. Cơ sở vật chất.

- Xây mới 4 phòng học kiên cố thay thế 3 phòng học đã xuống cấp xây dụng từ năm 1982

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, đầu tư mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 1-5

- Có đầy đủ các phòng Tin học, phòng Ngoại ngữ, phòng Nghệ thuật

- Giữ vững môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn- Thân thiện”

3. Phương châm hành động

        “ Vượt khó, đổi mới, vươn lên- Chất lượng và môi trường giáo dục là mục tiêu và là danh dự của nhà trường”

IV/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung

- Tuyên truyền trong cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể

a.  Thể chế và chính sách:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường và đảm bảo sự thống nhất.   

         b.  Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy và hoạt động giáo dục ngoài giờ.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

        c. Công tác đội ngũ:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả sư phạm, đóng góp cụ thể của từng cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên cốt cán, cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

        d. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá gắn với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình dạy- học và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục và nội dung thay sách giáo khoa.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục TH.

         e. Cơ sở vật chất:

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

G. Kế hoạch - tài chính:

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và nhà trường.

- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập.

         h. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

- Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống của nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

V/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2019 - 2020: Phấn đấu hoàn thiện kiểm định chất lượng và công nhận chuẩn quốc gia đạt mức độ 1.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025: Hoàn thành vụ chuyển giao phương pháp và chương trình thay đổi sách giáo khoa mới. Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phòng học và phòng chức năng, phòng bộ môn.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2025 - 2029: Tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương, chuẩn bị tổ chức lễ kỷ niệm 10 năm thành lập trường TH Yên Thái; củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng.

          4. Đối với Hiệu trưởng:

          Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá để đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

          5. Đối với Phó Hiệu trưởng:

      Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

          6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

     Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

          7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

     Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          8. Đối với học sinh:

          Không ngừng học tập, tích cực tham gia mọi hoạt động trong nhà trường để sau khi hoàn thành chương trình TH có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu tiếp tục học lên trung học cơ sở

Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

            9. Hội cha mẹ học sinh

- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

           10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

         11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng:                          

-  Đối với Phòng giáo dục – đào tạo Huyện Văn Yên:

+ Phê duyệt phương hướng chiến lược cho trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để nhà tường thực hiện mục tiêu của phương hướng chiến lược.

- Đối với chính quyền địa phương, UBND Huyện Văn Yên: Đề nghị hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện phương hướng chiến lược.

        Nơi nhận:                      

-PGD Văn Yên(B/c);

-UBND xã Yên Thái (B/c);

-Lưu VT.                   

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Văn Hoan

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT

   

 

 

 

 

 

                                                                                     

 

 

 

    

                                                              

                                                                      


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Thư viện ảnh
Video Clip
Văn bản mới