Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 1
Năm 2021 : 2.641
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tự đánh giá (Báo cáo kiểm định chất lượng) Tháng 10 năm 2020

Trường TH Yên Thái  đã hoàn thành Báo cáo tự đánh và trình sở GD&ĐT đánh giá ngoài, công nhận đạt kiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng 11 năm 2020.  Dưới đây là Báo cáo công tác kiểm định chất lượng của đơn vị nhà trường.

PHÒNG GD&ĐT VĂN YÊN

TRƯỜNG TH YÊN THÁI
 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Nguyễn Văn Hoan

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

 

2

Nguyễn Thị Thu Hà

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Nguyễn Thị Mai Hoa

Thư ký HĐ

Thư ký

 

4

Trần Thị Bình

TTCM

Ủy viên HĐ

 

5

Trần Thị Hằng

TT CM

Uỷ viên HĐ

 

6

 Doãn Hồng Dương

TTVP

Uỷ viên HĐ

 

7

Lê Thị Nhàn

CTCĐ

Uỷ viên HĐ

 

8

Trần Thị Kim Phượng

Tổng phụ trách đội

Uỷ viên HĐ

 

9

Nguyễn Lan Hương

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

10

Trần Thị Huế

Giáo viên

Uỷ viên HĐ

 

11

Nguyễn Thị Dung

NV y tế

Ủy viên HĐ

 

 

 

 

 

 

Văn Yên, tháng 10 năm 2020

 

 

 

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Danh sách và chữ ký HĐ tự đánh giá

1

  Mục lục

2

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

8

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

13

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

16

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1,2 VÀ 3

16

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

16

Mở đầu

16

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

17

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

20

Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

22

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

26

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và các tổ chức lớp học

29

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

30

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

32

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

35

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

37

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

39

Kết Luận về tiêu chuẩn 1

41

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

42

Mở đầu

42

Tiêu chí: 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

43

Tiêu chí: 2.2: Đối với giáo viên

45

Tiêu chí: 2.3: Đối với nhân viên.

47

Tiêu chí: 2.4. Đối với học sinh

49

Kết luận về tiêu chuẩn 2

52

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

53

Mở đầu

53

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên sân chơi, sân tập

53

Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập

55

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

57

Tiêu chí 3.4. Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

59

Tiêu chí: 3.5. Thiết bị

61

Tiêu chí 3.6. Thư viện

63

Kết luận về tiêu chuẩn 3

65

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

66

Mở đầu

66

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

67

Tiêu chí 4.2: Công tác tham tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

69

Kết luận về tiêu chuẩn 4

72

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

73

Mở đầu

73

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

73

Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

75

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

77

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học

79

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

80

Kết luận về tiêu chuẩn 5

82

II. Tự đánh giá mức 4

83

Tiêu chí 1

83

Tiêu chí 2

83

Tiêu chí 3

84

Tiêu chí 4

84

Tiêu chí 5

85

Kết luận về Tiêu chí Mức 4

86

II KẾT LUẬN CHUNG

87

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

 

Tiêu chí 2.2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.3

 

x

x

 

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

x

Tiêu chí 3.2

 

x

x

x

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

x

x

x

 

Kết quả: Đạt Mức 2

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

(Khoản, Điều)

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

 

x

 

Tiêu chí 2

 

x

 

Tiêu chí 3

 

x

 

Tiêu chí 4

 

x

 

Tiêu chí 5

 

x

 

 

           Kết quả: Không đạt mức 4

  

  2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Tiểu học Yên Thái

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên

Tỉnh

Yên Bái

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Văn Hoan

Huyện

Văn Yên

Điện thoại

0972800938

Yên Thái

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

 

Website

http://thvathcsyenhung.pgdvanyen.edu.vn

Năm thành lập trường

2020

Số điểm trường

02

Công lập

x

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Trường chuyên biệt

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khối lớp 1

3

3

3

3

3

Khối lớp 2

3

3

3

3

3

Khối lớp 3

3

2

3

3

3

Khối lớp 4

3

3

2

3

3

Khối lớp 5

2

3

2

2

3

Cộng

14

14

13

14

15

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

 

TT

 

Số liệu

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Ghi chú

 

 

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

22

22

23

23

25

 

1

Phòng học

14

14

14

14

15

 

a

Phòng kiên cố

11

11

11

11

11

 

b

Phòng bán kiên cố

3

3

3

3

4

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

2

Phòng học bộ môn

0

0

0

0

0

 

a

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

 

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

 

3

Khối phòng phục vụ học tập

2

2

2

2

3

 

a

Phòng kiên cố

0

0

0

0

1

 

b

Phòng bán kiên cố

2

2

2

2

2

 

c

Phòng tạm

 

0

 

0

0

0

0

 

II

Khối phòng hành chính, quản trị

5

5

5

5

5

 

1

Phòng kiên cố

2

2

2

2

2

 

2

Phòng bán kiên cố

3

3

3

3

3

 

3

Phòng tạm

 

 

 

 

 

 

III

Thư viện

1

1

1

1

1

 

 

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

Nước sạch: 02;

Nhà vệ sinh: 02

Nước sạch: 02;

Nhà vệ sinh: 02

Nước sạch: 02;

Nhà vệ sinh: 03

Nước sạch: 02;

Nhà vệ sinh: 03

Nước sạch: 02; Nhà vệ sinh: 03

 

 

Cộng

24

24

24

24

26

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Cán bộ giáo viên nhân viên

 

Tổng số

 

Nữ

 

Dân tộc

Trình độ đào tạo

 

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

 

 

 

1

 

 

Phó hiệu trưởng

1

1

 

 

1

 

 

Giáo viên

21

18

2

0

21

 

 

Nhân viên

2

2

 

 

2

 

 

Cộng

25

21

2

0

25

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

 

TT

 

Số liệu

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1

Tổng số giáo viên

21

21

20

21

21

2

Tỷ lệ g.viên/lớp

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

3

Tổng số GV giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên

8

8

7

7

7

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

1

1

1

1

1

4. Học sinh

a) Số liệu chung

 

TT

 

Số liệu

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-

2021

 

 

 

 

 

1

Tổng số học sinh

372

406

436

480

505

-Nữ

190

203

215

239

255

- Dân tộc thiểu số

180

221

229

260

287

- Khối lớp 1

97

101

107

103

104

- Khối lớp 2

78

97

101

109

97

- Khối lớp 3

63

74

93

101

109

- Khối lớp 4

72

62

73

93

101

- Khối lớp 5

62

72

62

74

94

2

Tổng số tuyển mới

97

101

107

102

101

3

Học 2 buổi/ngày

372

406

436

480

505

4

Bán trú

105

121

120

126

130

5

Nội trú

0

0

0

0

0

6

Bình quân số học sinh/lớp

27

29

34

34

34

7

Số lượng và tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

372/372

=100%

403/403

=100%

438/438

=100%

480/480

=100%

505/505= 100%

- Nữ

183

201

215

239

255

- Dân tộc

200

235

247

260

287

 

8

Tổng số học sinh đạt Giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp huyện

     0

05

02

0

0

 9

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

70

65

55

49

44

  - Nữ

35

35

40

23

22

- Dân tộc

23

27

28

15

11

        

 b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

78/78= 100%

97/97= 100%

101/101= 100%

107/107= 100%

102/102= 100%

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

316/325 = 97,2%

365/372= 98,1

396/403 = 98,3%

436/438 = 99,5%

475/480 = 98,9%

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

48/48=

100%

62/62 =100%

72/72=

100%

62/62=

100%

74/74=

100%

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

100%

100%

 

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

        1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học Yên Thái được thành lập từ 01/4/2020 theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên về việc thành lập trường Tiểu học Yên Thái trên cơ sở sáp nhập các lớp tiểu học của trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Hưng và trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Thái. Trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Yên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình của Hội cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò trường Tiểu học Yên Thái đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ  được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.

Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ. Phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng với trang thiết bị đầy đủ. Khu vui chơi, khu luyện tập thể dục thể thao đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Ngoài khu phục vụ học tập, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường tiến tới xây dựng trường học thân thiện, trường xanh - sạch - đẹp - an toàn và thân thiện, có phòng ngủ tạo điều kiện để học sinh các thôn đặc biệt khó khăn có chỗ nghỉ trưa tại trường.

Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có 25/25 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, có ý thức học tập rèn luyện và tu dưỡng.

         Việc xây dựng  trường chuẩn quốc gia là một mục tiêu quan trọng trong phương hướng chiến lược phát triển của nhà trường đặt trong khung cảnh toàn ngành, có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2019 - 2029 của đất nước, cùng với các nhà trường xây dựng ngành Giáo dục & Đào tạo huyện Văn Yên phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Yên Thái nói riêng, của huyện Văn Yên của tỉnh Yên Bái và đất nước nói chung. Từ khi sáp nhập 2 đơn vị trường, trường Tiểu học Yên Thái đã rà soát các khối lớp Tiểu học, đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên, sắp xếp ổn định cơ sở vật chất nhằm đảm bảo các hoạt động trong nhà trường được hiệu quả. Đồng thời tham mưu với chính quyền địa phương, Đảng ủy xã, Hội Cha mẹ học sinh các kế hoạch công tác để kịp thời ổn định và hoạt động đồng bộ cá hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Thực hiện đúng kế hoạch chỉ đạo của ngành. Đảm bảo chế độ chính sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Mục đích tự đánh giá

Nhận thức công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia vừa là thực hiện quy định của ngành Giáo dục vừa giúp cho người quản lí có cái nhìn toàn diện về nhà trường, biết được điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường, so sánh tương quan với các trường bạn. Đồng thời công tác tự đánh giá giúp nhà trường giải trình với cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng của nhà trường, từ đó đề xuất các phương án để cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường Tiểu học Yên Thái đã tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường theo từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn. Từ đó, xây dựng kế hoạch và đưa ra các biện pháp, tiến hành cải tiến chất lượng đáp ứng yêu cầu đề ra và mạnh dạn đăng kí kiểm định chất lượng giáo dục - đánh giá ngoài.

Công cụ đánh giá: Nhà trường đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia với trường tiểu học.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

          Để công tác đánh giá đảm bảo đúng quy trình và có hiệu quả, nhà trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch tự đánh giá cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và huy động toàn bộ cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia đánh giá. Nội dung đánh giá gồm 5 tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn có một nhóm trưởng phụ trách và các thành viên khác là uỷ viên (nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, thư kí và các uỷ viên hoàn thiện báo cáo của nhóm).

Tự đánh giá của nhà trường được thực hiện theo công văn số 5932/BGD&ĐT-QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông:

Bước 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá 

Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường được thành lập theo Quyết định số 29a/QĐ-TrTH, ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Yên Thái, về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá. Hội đồng tự đánh giá gồm 11 thành viên, do Hiệu trưởng làm chủ tịch; Phó Hiệu trưởng làm phó chủ tịch; Thư ký hội đồng sư phạm làm thư ký; các thành viên còn lại của Hội đồng tự đánh giá gồm: Đại diện các tổ chức đoàn thể (Chủ tịch Công đoàn, Hội đồng trường, các tổ trưởng chuyên môn, tổng phụ trách đội và giáo viên có năng lực). Chủ tịch hội đồng đã tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời huy động tất cả các thành viên trong trường tham gia vào quá trình tự đánh giá.

Bước 2. Lập kế hoạch tự đánh giá

Trong kế hoạch tự đánh giá chỉ rõ mục đích, phạm vi, danh sách Hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, dự kiến cụ thể nguồn lực và dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập, lịch biểu chi tiết thời gian làm việc đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong hội đồng.

Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá: Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng giáo dục của trường, chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và đăng kí kiểm định chất lượng giáo dục.

Bước 3.Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng.

Bước 4. Đánh giá các mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá.

Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

Bước 7. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành các báo cáo tự đánh giá.

Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng hướng dẫn và đảm bảo tính dân chủ, công khai, khoa học. Hội đồng tự đánh giá thường xuyên kiểm tra đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó, chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung của bộ tiêu chí, thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan. Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng nhiều công cụ đánh giá khác nhau để khai thác thông tin, minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá.

Trong quá trình tiến hành thu thập thông tin, minh chứng, phân tích, mô tả, đánh giá hiện trạng theo nội hàm từng chỉ báo của tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá xác định được những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ báo trong mi tiêu chí. Từ đó xây dựng được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trong từng thời điểm, đề xuất được những biện pháp cụ thể, phù hợp với thực tế mang tính khả thi, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo, cung cấp các biện pháp hỗ trợ để không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG

Mở đầu

Sau một thời gian kể từ khi sáp nhập đến nay trường Tiểu học Yên Thái đã từng bước được bổ sung, củng cố, hoàn thiện và đi vào hoạt động ngày càng đạt hiệu quả. Trường Tiểu học Yên Thái đã xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định trong Điều lệ trường tiểu học. Trường có đủ 5 khối lớp, từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Năm học 2020-2021 toàn trường có 15 lớp, học tập trung tại 02 điểm trường khu A và khu B. Hội đồng trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức, hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học cùng với các quy định hiện hành khác. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục. Tổ văn phòng được biên chế đầy đủ và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh được tiến hành có hiệu quả, bền vững. Trong nhà trường có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các tổ chức, đoàn thể. Chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện nghiêm túc. Hằng năm, nhà trường đã thực hiện tốt quy chế dân chủ. Đảm bảo an ninh an toàn trong trường học. Triển khai thường xuyên, hiệu quả công tác tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

Căn cứ tình hình thực tế, Hội đồng tự đánh giá của trường Tiểu học Yên Thái xin báo cáo  kết quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể  như sau:

I. Tự đánh giá tiêu chí mức 1, 2 và 3

         Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

         Mức 1

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo.

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Trong những năm qua, là một trường thuộc xã vùng II của huyện Văn Yên, trường Tiểu học Yên Thái đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của nhà trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã lập kế hoạch phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển Nhà trường năm học 2019- 2020 tầm nhìn đến 2029 (điều chỉnh sau sáp nhập). Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH, ngày 31/12/2015 là giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. Đồng thời phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,  đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, các hoạt động khuyến học khuyến tài, xây dựng gia đình học tập, xã hội học tập theo Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2015 - 2020 [H1-1.1-01]. Nhà trường cũng đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và được cụ thể hóa ra bằng những kế hoạch tháng, tuần một cách chi tiết, rõ ràng [H1-1.1-02].

b) Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đã phân tích rõ đặc điểm, tình hình của xã, của trường, thể hiện được tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường phù hợp với các nguồn lực hiện có của nhà trường. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm họchàng năm nhà trường đều có báo cáo sơ kết, tổng kết của từng năm học, thống kê một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng [H1-1.1-03]. Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đã được cụ thể hóa bằng các văn bản: Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Kế hoạch phát triển giáo dục; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Các văn bản này đã được đưa vào Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kì 2015-2020; 2020-2025 [H1-1.1-04].

c) Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường được công khai bằng hình thức đưa lên trang website của nhà trường để toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, nhân dân được biết và được đưa vào nghị quyết các kì họp Hội đồng nhân dân năm 2016- 2021 [H1-1.1-05].

Mức 2

Hội đồng trường tổ chức họp định kỳ để rà soát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và lồng ghép việc rà soát kế hoạch chiến lược của nhà trường, từ đó kịp thời điều chỉnh phương hướng, xây dựng kế hoạch phù hợp với thực tế của nhà trường. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát từng cá nhân, bộ phận, từng lĩnh vực trong việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển [H1-1.1-06].      

Mức 3

Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và được cụ thể hóa ra bằng những kế hoạch tháng, tuần một cách chi tiết [H1-1.1-02]. Việc thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng lưu lại qua từng năm học được thể hiện trong sổ biên bản họp Hội đồng sư phạm [H1-1.1-06]. Tuy nhiên, sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong việc xây dựng các kế hoạch giáo dục còn chưa nhiều. Hằng năm nhà trường đánh giá việc thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường để  bổ sung, điều chỉnh và đưa ra giải pháp thực hiện kịp thời, phù hợp với thực tế từng giai đoạn, từng năm học [H1-1.1-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã tham mưu và được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng bộ, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Yên Thái, vì vậy, kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Yên Thái và các nguồn lực hiện có của nhà trường. Kế hoạch chiến lược được Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên phê duyệt, được công khai rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng cùng biết và thực hiện, góp phần thúc đẩy sự phát triển giáo dục toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: Quy mô trường lớp được mở rộng, trang thiết bị được đầu tư, chất lượng đội ngũ, chất lượng học sinh được nâng lên.

3. Điểm yếu

Do nhận thức của cha mẹ học sinh, cộng đồng dân cư nơi địa bàn trường đóng còn hạn chế và điều kiện kinh tế nhiều gia đình còn khó khăn, cha mẹ học sinh chủ yếu làm nông nghiệp và thường đi làm thuê ở xa, chưa thực sự quan tâm đến công tác giáo dục nên sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong việc xây dựng phương hướng chiến lược phát triển nhà trường còn chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục đánh giá, rà soát phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, điều chỉnh, bổ sung kịp thời, phù hợp với thực tế từng giai đoạn phát triển.

Thường xuyên tổ chức tuyên truyền về công tác giáo dục đến nhân dân, nâng cao sự hiểu biết, sự quan tâm của nhân dân với công tác giáo dục trong địa bàn xã. Trong năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, nhà trường tích cực hơn nữa trong việc huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng trong công tác xây dựng kế hoạch, thực hiện phương hướng chiến lược phát triển nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng mục tiêu đào tạo, phát triển con người.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

Mức 1

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường đã tham mưu với Phòng GD&ĐT Văn Yên ban hành Quyết định thành lập Hội đồng trường theo quy định tại Điều 23 Điều lệ Trường Tiểu học (Văn bản hợp nhất 03/VBHN–BGDĐT ngày 22/01/2014), bao gồm đại diện các tổ chức: Đảng Cộng Sản Việt Nam, Ban giám hiệu, đại diện công đoàn, đại diện các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Hội đồng trường gồm 09 đồng chí. Trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký và các thành viên khác [H2-1.2-01].

Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường được kiện toàn hàng năm để giúp hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường [H2-1.2-02].

Ngoài ra nhà trường đã căn cứ Điều lệ trường Tiểu học thành lập các Hội đồng tư vấn khác như: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học, Hội đồng tự đánh giá,...

Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng tư vấn hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 24 Điều lệ trường tiểu học (văn bản hợp nhất 03/VBHN–BGDĐT ngày 22/01/2014). Hội đồng thi đua, khen thưởng nhà trường thực hiện tốt các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong các đợt bình xét thi đua của nhà trường được thể hiện trong nghị quyết của nhà trường [H2-1.2-02].

b) Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 23 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014): Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và phương hướng phát triển, về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế, về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quy chế dân chủ, các hoạt động của nhà trường, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng và các Tổ khối chuyên môn [H2-1.2-03]; [H2-1.2-04];

c) Hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng đánh giá được định kỳ rà soát, đánh giá để điều chỉnh phương hướng, kế hoạch phù hợp với thực tế của nhà trường và của địa phương. Hội đồng trường mỗi năm tối thiểu họp 3 lần, có biên bản ghi chép các nội dung họp.

         Hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng tư vấn đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy vai trò làm chủ của mỗi cá nhân trong tập thể nhà trường. Hội đồng trường xác định phương hướng hoạt động, nhiệm vụ phát triển nhà trường cho các năm học; đồng thời cũng thực hiện tốt việc giám sát thực hiện quy chế dân chủ và các hoạt động tại nhà trường [H2-1.2-05];

2. Điểm mạnh

         Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng khác được thành lập đảm bảo theo quy định, đúng cơ cấu, đủ về số lượng. Các thành viên là trưởng các đoàn thể, là nòng cốt chuyên môn trong nhà trường. Các hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

Hội đồng trường hoạt động hiệu quả, xác định phương hướng hoạt động của nhà trường, làm tốt nhiệm vụ giám sát, đảm bảo các hoạt động trong trường diễn ra theo đúng kế hoạch, đúng mục tiêu giáo dục.

Hoạt động của hội đồng thi đua khen thưởng thúc đẩy các phong trào thi đua, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Hội đồng trường bố trí, phân công cho các thành viên làm nhiệm vụ giám sát tại điểm trường. Tạo điều kiện cho các đồng chí giáo viên (tổ trưởng) có thời gian giám sát các hoạt động giáo dục ở điểm trường.

Các Hội đồng tư vấn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu

Năng lực của một số thành viên Hội đồng trường còn hạn chế nên hiệu quả của việc thực hiện một số hoạt động của Hội đồng trường chưa thật cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Trong năm học 2020 - 2021 và các năm học tiếp theo, Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các Hội đồng khác tiếp tục thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, định kì rà soát, đánh giá chặt chẽ, cụ thể để có những kế hoạch, giải pháp phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà trường.

Hội đồng trường thường xuyên kiểm tra, giám sát, định hướng để các tổ chức, đoàn thể hoạt động tích cực, đúng quy định.

Hội đồng thi đua khen thưởng tiếp tục tham mưu cho lãnh đạo nhà trường các biện pháp để làm tốt công tác thi đua, đẩy mạnh các phong trào thi đua và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Nhà trường tiến hành bầu bổ sung để kiện toàn cơ cấu, thành phần khi các Hội đồng khuyết các thành viên để đảm bảo các hoạt động diễn ra hiệu quả.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động  cho các thành viên Hội đồng trường để hiệu quả hoạt động cao hơn nữa.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

           1. Mô tả hiện trạng

Trong những năm học vừa qua, Trường Tiểu học Yên Thái có đầy đủ các đoàn thể và các tổ chức: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo đúng Điều lệ Trung ương Đoàn quy định

Công đoàn nhà trường có 23 đoàn viên công đoàn trong đó: 19 nữ và 04 nam; Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường được công nhận theo Quyết định số 14/QĐ-LĐLĐ ngày 10 tháng 04 năm 2020 của LĐLĐ huyện Văn Yên về việc thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở nhiệm kì 2017-2022. ban chấp hành gồm: 1 Chủ tịch công đoàn; 1 Phó Chủ tịch công đoàn; 1 ủy viên [H3-1.3-01].

Công đoàn nhà trường hoạt động theo Điều lệ của Công đoàn Việt Nam và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ nhà trường. Trong các nhiệm kì, Công đoàn nhà trường đều tổ chức Đại hội Công đoàn cơ sở để xây dựng nghị quyết hoạt động công đoàn. Mỗi năm, Công đoàn đều xây dựng kế hoạch hoạt động công đoàn cụ thể. Công đoàn tổ chức họp 01 lần/tháng để đánh giá hoạt động của tháng trước và triển khai kế hoạch của tháng tiếp theo. Hàng năm mỗi nhiệm kỳ nhà trường đều tổ chức Đại hội Công đoàn theo đúng quy định có báo cáo tổng kết; quy chế, kế hoạch đầy đủ [H3-1.3-02].

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo Điều lệ Đội, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của Tổng phụ trách Đội, Liên đội trưởng và các Chi đội trưởng. Năm học 2019-2020 Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có 5 chi đội, khối 4 có 03 chi đội; khối 5 có 02 chi đội; mỗi chi đội có một Chi đội trưởng, một chi đội phó và một ủy viên. Ban chỉ huy Liên đội gồm 01 Liên đội trưởng, 02 Liên đội phó và 5 ủy viên phụ trách công việc chung của Liên đội. Hằng năm, Liên đội tổ chức đại hội và kiện toàn Ban chỉ huy Liên đội [H3-1.3-03].

Cuối mỗi năm học các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều tổ chức rà soát, đánh giá chỉ rõ được những ưu điểm, tồn tại và đưa ra được các giải pháp phát huy những mặt mạnh, khắc phục những yếu kém tồn tại. Việc đánh giá, xếp loại tại mỗi tổ chức, đoàn thể đảm bảo tính chính xác, công bằng [H3-1.3-02]; [H3-1.3-03].

 Nhà trường có Chi bộ độc lập thuộc Đảng bộ xã Yên Thái  [H3-1.3-04]. Ban Chi ủy Chi bộ trường Tiểu học Yên Thái nhiệm kì 2020-2022 được Đảng bộ xã chuẩn y phê chuẩn. Ban Chi ủy gồm 03 đồng chí: đồng chí Nguyễn Văn Hoan - Hiệu trưởng làm Bí thư, đồng chí Nguyễn Thị Thu Hà - Phó Hiệu trưởng làm Phó Bí thư, đồng chí Trần Thị Hằng - Giáo viên làm Chi ủy viên [H3-1.3-05]. Trong các nhiệm kì, Chi bộ nhà trường đều tổ chức Đại hội Chi bộ để xây dựng nghị quyết hoạt động. Chi bộ hoạt động và sinh hoạt đúng theo Điều lệ Đảng, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Sinh hoạt Chi bộ thường kì 01 lần/tháng, sinh hoạt chuyên đề 01 lần/quý theo Hướng dẫn số 09 và Hướng dẫn số 12/BTC-TW. Hàng tháng, đảng viên sinh hoạt và đóng đảng phí đúng theo quy định. Không có đảng viên nào vi phạm 19 điều đảng viên không được làm. Chi bộ chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng bộ các cấp, văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương. [H3-1.3-04].

Trong 5 năm liên tiếp từ 2015-2019 chi bộ Nhà trường đều được Đảng ủy xã đánh giá xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ.[H3-1.3-06].

 Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có đóng góp tích cực, hiệu quả vào các hoạt động của nhà trường. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh luôn hoạt động sôi nổi, bám sát theo chủ đề, tổ chức và thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên, luôn chú trọng công tác rèn kĩ năng sống cho học sinh vào các buổi chào cờ đầu tuần và các buổi sinh hoạt Đội. Học sinh được tập luyện các bài hát múa mới và thường xuyên được tham gia biểu diễn trong các hoạt động văn nghệ của nhà trường. Công đoàn nhà trường làm tốt công tác chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho đoàn viên công đoàn. Công đoàn đã vận động được cán bộ, viên chức lao động tham gia xây dựng quỹ giúp nhau phát triển kinh tế và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Ngoài ra công đoàn còn làm tốt công tác phối hợp với chuyên môn để chỉ đạo và thúc đẩy các hoạt động chuyên môn nhà trường như dự giờ, thăm lớp, phát động các phong trào thi đua.

Chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch vững mạnh” tiêu biểu năm 2016 được Đảng bộ xã Yên Hưng tặng giấy khen [1.3-07].

Các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường đóng góp hiệu quả tương đối cao cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Liên đội Nhà trường đã được Ban chấp hành đoàn huyện Văn Yên tặng giấy khen [1.3-08].

2. Điểm mạnh

Các đoàn thể và tổ chức trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định; đều xây dựng kế hoạch hoạt động rõ ràng, đúng chức năng. Trong các năm học vừa qua, Chi bộ luôn thể hiện rõ vai trò lãnh đạo và là niềm tin lớn của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. 100% đảng viên của nhà trường hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có đạo đức và lối sống lành mạnh, luôn gương mẫu, được quần chúng tin tưởng, quí mến và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường luôn có sự phối hợp nhịp nhàng, hình thức hoạt động phong phú, đa dạng, linh hoạt, đóng góp tích cực, hiệu quả vào các hoạt động của nhà trường, cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và sự phát triển toàn diện của nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh chưa đa dạng phong phú, chưa có nhiều các hoạt động ngoại khóa.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Chi bộ tiếp tục làm tốt công tác lãnh chỉ đạo, giáo dục tư tưởng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Đảng viên luôn gương mẫu, đi đầu trong mọi hoạt động, thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Công đoàn, chi đoàn tiếp tục giới thiệu thêm quần chúng ưu tú cho Đảng để phát triển chi bộ Đảng Nhà trường ngày càng lớn mạnh.

Các đoàn thể tiếp tục phối hợp với nhà trường để kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên trong công tác chuyên môn; chủ động tổ chức tốt các phong trào, hoạt động linh hoạt và sáng tạo cả về nội dung và hình thức; tham gia giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình có công với cách mạng; tuyên truyền vận động, huy động tốt tỷ lệ chuyên cần góp phần nâng cao chất lượng, đóng góp hiệu quả vào các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Bồi dưỡng thêm năng lực tổ chức các hoạt động cho cán bộ làm công tác Đội, công tác Đoàn.

Các tổ chức, đoàn thể tích cực phát động các phong trào văn hóa, thể dục thể thao, tổ chức các cuộc thi thu hút sự tham gia của cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Các tổ chức, đoàn thể tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia tập luyện.

Ngay từ năm học 2020-2021 cải tiến chương trình hoạt động Đội để hoạt động giữa hai khu được đồng đều, thống nhất. Giao cho Tổng phụ trách xây dựng kế hoạch cụ thể. Cử 1 giáo viên làm phó tổng phụ trách để mỗi người phụ trách 1 khu. Phối hợp tốt giữa tổng phụ trách với các anh chị phụ trách trong toàn trường. Đẩy mạnh các hoạt động bề nổi của Liên chi đội.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Trường Tiểu học Yên Thái là trường hạng II, Nhà trường 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng đúng theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGD&ĐT ngày 22/01/2014) và đúng với quy định tại Điều 6, Thông tư số 16/2017/TT-BGD&ĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc [H4-1.4-01].

b) Trường Tiểu học Yên Thái có 3 tổ: tổ chuyên môn Tiểu học khu A; tổ chuyên môn Tiểu học khu B; tổ Văn phòng. Tổ chuyên môn cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 18 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014) tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 19 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014) [H4-1.4-02].

c) Đầu các năm học, căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động năm học cụ thể từng tuần, từng tháng nhằm thực hiện nội dung, chương trình các môn học và hoạt động giáo dục [H4-1.4-03]. Các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt định kỳ mỗi tháng 2 lần.Tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ, dự giờ, tư vấn, hướng dẫn hỗ trợ giáo viên; giáo viên được tham gia tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, tham gia hội thảo các chuyên đề do tổ chuyên môn, nhà trường, nhóm trường và PGD&ĐT tổ chức. Các tổ chuyên môn có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện chuyên môn ở tất cả các lớp, đánh giá xếp loại các hoạt động giáo dục. Tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động nhằm thực hiện các hoạt động của nhà trường, giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu trữ hồ sơ của nhà trường. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ 1 lần/tháng [H4-1.4-04]; [H5-1.4-05].

Mức 2

a) Hàng năm, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, dựa trên nhu cầu thực tế của tổ khối, các tổ chuyên môn đã đề xuất và xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề chuyên môn. Mỗi tổ đã đề xuất 02 chuyên đề/1 năm học và thực hiện mỗi học kỳ 01 chuyên đề. Các tổ chuyên môn tổ chức thực hiện các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng giáo dục 2 mặt của học sinh, đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao hiệu quả dạy học của giáo viên. Như các chuyên đề "Giáo dục kỹ năng sống trong giờ sinh hoạt lớp" và chuyên đề " Nâng cao hiệu quả học tập bằng phương pháp hoạt động nhóm", " Sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học" nhằm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học [H5-1.4-06].

b) Hằng tháng, theo qui định tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/tháng. Nội dung sinh hoạt: đánh giá các công tác đã thực hiện trong tháng, rút kinh nghiệm công tác đã thực hiện, rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế trao đổi chuyên môn, triển khai và thảo luận chuyên đề và đề ra kế hoạch giải pháp cho thời gian kế tiếp, các buổi sinh hoạt được ghi chép đầy đủ thông qua sổ ghi biên bản của tổ [H4-1.4-04]; [H5-1.4-05]

Mức 3

a) Trong các năm học, tổ chuyên môn đã có nhiều hoạt động đóng góp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường; tổ văn phòng tích cực hoạt động và có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-03]; [H5-1.4-06].

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề, đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục toàn diện. Các chuyên đề đưa ra các giải pháp phù hợp như: rèn kĩ năng đọc, viết, tính toán cho học sinh, phương pháp dạy học tích cực, tổ chức dạy học gắn với thực tiễn, rèn kĩ năng sống cho học sinh,... thông qua các hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Kết quả học tập của học sinh ngày càng tiến bộ, học sinh đến trường ngoan, lễ phép, mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia các hoạt động; nền nếp sinh hoạt bán trú tốt và kỹ năng tự phục vụ của các em đã được cải thiện

 [H5-1.4-07].

2. Điểm mạnh

Trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm đúng quy trình. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đủ cơ cấu theo quy định, phù hợp với thực tế của nhà trường.

Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch cụ thể, triển khai các nhiệm vụ theo tuần, tháng phù hợp và tổ chức nhiều hoạt động có hiệu quả.

Hằng năm, nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức nhiều chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đã tổ chức theo dõi, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định, phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

Nhà trường thực hiện công bằng, dân chủ trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá xếp loại cuối kỳ và cuối năm học, đề xuất xét thi đua khen thưởng cho giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc trong năm học.

3. Điểm yếu

Nội dung sinh hoạt chuyên môn chưa thật phong phú ở một số kỳ họp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Trong năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và thực hiện tốt cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự sinh hoạt chuyên môn của các tổ để định hướng, cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn hàng tháng. Tiếp tục phát huy vai trò quản lý của tổ trưởng, phát huy khả năng tự chủ của tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp.

Tiếp tục bồi dưỡng năng lực quản lí, điều hành cho tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Nhà trường, tổ chuyên môn tổ chức nhiều chuyên đề bồi dưỡng công nghệ thông tin để từ năm học 2020-2021 giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tiếp tục làm tốt công tác kiểm tra, hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ để giáo viên, nhân viên tự giác, tích cực trong việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5:  Lớp học

Mức 1

a) Có đủ các khối lớp của cấp học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

 Nhà trường có mạng lưới lớp đủ từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Các năm học có từ 13- 15 lớp, số lượng học sinh bình quân mỗi lớp đều dưới 35 em [1.5-01]; [H1-1.1-02].

Hàng năm học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định. Mỗi lớp học có lớp trưởng, hai lớp phó và được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ  không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, tổ phó do tập thể học sinh bầu ra vào đầu mỗi năm học [H6-1.5-02]; [H7-1.5-03].  

Trong các năm học qua, Trường Tiểu học Yên Thái các lớp học được hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ. Ngay từ đầu năm học, các lớp thực hiện bầu ban cán sự lớp gồm lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng, tổ phó. Trong năm học ban cán sự lớp hoạt động tích cực, thực hiện đúng nội quy của trường, của lớp đã đề ra dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của giáo viên chủ nhiệm lớp. Các lớp học đã tiến hành xây dựng nội quy lớp học song một số học sinh chưa thực hiện tốt nội quy, hiện tượng đến lớp muộn vẫn còn xảy ra  [H7-1.5-03].  

Số học sinh được phân bổ về các lớp theo đúng kế hoạch đầu năm học [H1-1.1-02].  

Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục. Trong các tiết học có sự tổ chức đan xen các hoạt động cá nhân, nhóm, lớp tạo được sự kết nối trong học sinh, giúp học sinh được tương tác với thầy cô, với bạn nhiều hơn. Tùy từng nội dung tiết học, nội dung từng hoạt động mà giáo viên có thể tổ chức trong lớp, ngoài trời hoặc dưới hình thức một trò chơi hay học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm để đem lại hiệu quả tiết học cao nhất [H1-1.1-03].  

2. Điểm mạnh
          Nhà trường có đủ khối lớp, sĩ số học sinh ở các lớp đảm bảo đúng quy định. Lớp học hoạt động theo đúng nguyên tắc tự quản, dân chủ. Ban cán sự lớp do các thành viên của lớp bầu, có cơ cấu đúng quy định, là cầu nối giữa giáo viên với học sinh. Tổ chức lớp học linh hoạt phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục phong phú, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

3. Điểm yếu

Sĩ số ở các lớp chưa đồng đều do học sinh ở hai khu dân cư xa khác nhau mới sáp nhập vào một xã, vì vậy chất lượng dạy học phần nào bị ảnh hưởng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm tới, Nhà trường tiếp tục duy trì đủ 5 khối lớp, tiếp tục thực hiện tốt nguyên tắc tự quản, dân chủ. Tổ chức lớp học linh hoạt, phù hợp với các hoạt động giáo dục để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương làm tốt công tác vận động phụ huynh đưa học sinh về một khu, chia số học sinh đều cho các lớp để đảm bảo cân bằng số lượng nhằm nâng cao chất lượng dạy học hơn nữa.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, và CSVC; công khai và định kỳ kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; Quy chế chi nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b)Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra kiểm toán.

Mức 3

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

 Trong 5 năm (từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020), hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định tại Điều 30 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014).Nhà trường có hồ sơ, văn bản lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ được minh chứng qua sổ đăng ký công văn đi, công văn đến hằng năm [H8-1.6-01].

 Hằng năm, nhà trường lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước, Phòng Tài chính, Phòng GD&ĐT Văn Yên [1.6-02];

 Nhà trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đã được thông qua và thống nhất ý kiến đóng góp của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên. Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, phù hợp với thực tế nhà trường và các quy định hiện hành. Hằng quý, nhà trường có công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết, tham gia giám sát. Hằng năm nhà trường có tự kiểm tra và công khai tài chính theo quy định [H8-1.6-03].

 Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính và tài sản đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định; [1.6-04] ; [1.6-05]

Nhà trường cũng đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính như sử dụng phần mềm Misa và phần mềm quản lý tài sản của nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, chứng từ đảm bảo tính chính xác, nhanh gọn và hiệu quả [H8-1.6-06]; [1.6-07].

Thường xuyên bảo quản và sử dụng trang thiết bị phục vụ dạy và học, tu sửa cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan trường lớp và đề nghị các cấp đầu tư trang thiết bị. Cuối mỗi năm học và kì nghỉ Tết nhà trường kiểm kê cơ sở vật chất bàn giao cho bảo vệ [H8-1.6-07].

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán [1.6-09]; [H8-1.6-10]; [H8-1.6-11].  

Mức 3

Nhà trường chưa có kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

2. Điểm mạnh

Nhà trường quản lý các văn bản, công văn, danh mục hồ sơ lưu trữ đúng quy định và khoa học, quản lý tài chính tài sản đảm bảo đúng mục đích, bảo quản và sử dụng trang thiết bị phục vụ dạy và học hợp lý, thường xuyên tu sửa cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan trường lớp, sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý hành chính, tài chính, tài sản. Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường được cập nhật phù hợp với tình hình thực tế. Trong 5 năm liên tiếp từ năm 2015-2016 đến nay trường Tiểu học Yên Thái không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong thời gian tiếp theo, nhà trường tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể, quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm huy động thêm kinh phí để hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường, lập kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra nguồn tài chính hợp pháp.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế đội ngũ cán bộ, giáo viên, căn cứ kết quả đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học trước, trường Tiểu Yên Thái đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với khả năng, năng lực từng người như bồi dưỡng thông qua các kế hoạch chuyên đề, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên có ý thức trong công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. [H9-1.7-01]; [H9-1.7-02]; [H4-1.4-04].

b) Đầu các năm học, nhà trường phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên dựa theo trình độ năng lực, sở trường công tác, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện hoàn cảnh của từng đồng chí. Việc sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường [1.7-03]; [1.7-04]; [H9-1.7-05]. 

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGD&ĐT ngày 22/1/2014). Nhà trường tạo điều kiện để giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh có hiệu quả. Giáo viên được tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, thông qua hội nghị cán bộ-viên chức, cán bộ, giáo viên, nhân viên được đóng góp ý kiến, bàn bạc, thống nhất việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các chỉ tiêu thi đua của nhà trường. Cán bộ, giáo viên, nhân viên được hưởng lương và các chế độ phụ cấp khác [1.7-06]; [H9-1.7-07] ]; [1.7-08]; [H9-1.7-09].

Mức 2

Nhà trường có biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên qua các buổi hội thảo chuyên đề. Hằng năm, cán bộ, giáo viên, nhân viên được nhà trường tạo điều kiện tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, như: bồi dưỡng chính trị, chuyên môn vào đầu các năm học và tập huấn các phần mềm quản lý giáo dục do PGD&ĐT, SGD&ĐT tổ chức. Nhân viên kế toán được tập huấn phần mềm kế toán, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán do phòng tài chính kế toán tổ chức. Nhân viên y tế được tập huấn công tác y tế trường học, phòng chống tai nạn thương tích, tác hại của thuốc lá, sức khỏe răng miệng, vệ sinh nước sạch do trung tâm y tế huyện và SGD&ĐT tổ chức. Nhà trường thực hiện đánh giá cuối kỳ, cuối năm công bằng, khách quan và thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân rộng điển hình tiên tiến năm học 2018-2019 và giai đoạn 2018-2020. [H1-1.1-02]; [H9-1.7-10].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ sát với thực tế, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường, hoàn cảnh của từng cá nhân, tạo điều kiện để mỗi thành viên được phát triển năng lực của bản thân. Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ, học tập, bồi dưỡng mang lại hiệu quả trong việc xây dựng, phát triển nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nhà trường thường xuyên dự giờ thăm lớp, tổ chức hội thảo chuyên đề nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Tổ chức đánh giá phân xếp loại chỉ rõ điểm mạnh và những tồn tại, hạn chế cho giáo viên, hướng dẫn, giúp đỡ khắc phục để giáo viên tiến bộ. 

Hằng năm, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đều được đảm bảo các quyền theo quy định tại Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học.

3. Điểm yếu

Kết quả bồi dưỡng thường xuyên của một số giáo viên còn chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ; phân công nhiệm vụ công bằng, phù hợp với năng lực, sở trường; thực hiện tốt các quyền của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hỗ trợ giáo viên.

Tham mưu cho cấp trên cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đi học nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ vào dịp tháng 6 hàng năm. Đầu mỗi năm học, nhà trường thành lập và bồi dưỡng tổ cốt cán chuyên môn của nhà trường, tăng cường sự tương tác trong đội ngũ để xây dựng tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng được yêu cầu giáo dục trong thời kì đổi mới và hội nhập.

Nhà trường có nhiều hình thức động viên, khuyến khích và kiểm tra công tác tự bồi dưỡng, đánh giá cao tinh thần tự giác, tích cực, thực chất, phù hợp với thực tế công việc. Phấn đấu năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo số cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là bồi dưỡng việc dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.8: Quản lí các hoạt động giáo dục

Mức 1

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường;

b)Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c)Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lí đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2019-2020, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục căn cứ theo Quyết định 16/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản quy định, hướng dẫn về chuyên môn, về thực hiện nhiệm vụ từng năm học của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và thực hiện thời gian năm học theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên Bái. Kế hoạch giáo dục nhà trường đã vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và điều kiện của nhà trường [H10-1.8-01].

b) Kế hoạch được xây dựng và triển khai từng tháng, từng tuần và chi tiết đến tổ chuyên môn, giáo viên; cụ thể: dạy học 9 buổi/tuần, thực hiện các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, thực hiện chuyên đề, thực hiện dạy các môn học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, trải nghiệm sáng tạo, dạy văn hóa giao thông, thực hành kỹ năng sống, dạy học lồng ghép quốc phòng an ninh, phát triển văn hóa đọc trong nhà trường, lồng ghép các nội dung giáo dục vào tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Giáo viên được tự chủ chương trình, chủ động điều chỉnh tài liệu dạy học để đảm bảo tiến độ và chất lượng giáo dục [H4-1.4-04].

c) Trong các cuộc họp hội đồng sư phạm, họp chuyên môn, đại diện các tổ báo cáo nội dung, những vấn đề cần giải quyết, điều chỉnh khi thực hiện các kế hoạch giáo dục. Căn cứ ý kiến của tập thể, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đánh giá, điều chỉnh và đưa ra kế hoạch cho thời gian kế tiếp. Cuối học kì I, cuối năm học, giáo viên, tổ chuyên môn, nhà trường đã thực hiện đánh giá sơ kết, tổng kết theo quy định. Nhà trường đã đề ra các biện pháp để chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động giáo dục: Kiểm tra hồ sơ, dự giờ giáo viên và khảo sát chất lượng học sinh, kiểm tra nội bộ theo quy định [H4-1.4-04]; [H10-1.8-01].

Mức 2

Hằng năm, qua các đợt kiểm tra, nhà trường được các cơ quan quản lý cấp trên đánh giá cao kế hoạch giáo dục, công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và công nhận  nhà trường đã tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng. Tập thể và các cá nhân trong nhà trường đã đạt nhiều thành tích trong các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học [H1-1.1-06]; [H8-1.6-08]; [H10-1.8-02].

2. Điểm mạnh

 Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục cụ thể, rõ ràng, đúng quy định. Cán bộ, giáo viên thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch phù hợp điều kiện thực tế. Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đúng theo kế hoạch và mang lại hiệu quả, tạo chuyển biến trong các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã có nhiều giải pháp kiểm soát tốt kế hoạch cá nhân; chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục thường xuyên và đạt hiệu quả. Trong những năm qua, nhà trường luôn thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

3. Điểm yếu

Một số ít giáo viên còn chủ quan trong việc cập nhật hồ sơ gây ảnh hưởng đến kết quả chung của tổ chuyên môn và nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2020-2021, nhà trường tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ, tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hồ sơ để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, xây dựng kế hoạch công tác phù hợp, giúp đỡ giáo viên có khó khăn,  không để tình trạng giáo viên cập nhật hồ sơ muộn thời gian quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh( nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2        

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường đã xây dựng Quy chế dân chủ trong trường học; hằng năm, trong Hội nghị cán bộ, viên chức, các buổi họp Hội đồng giáo dục nhà trường luôn tổ chức cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, được tham gia quyết nghị các chỉ tiêu, nghị quyết... của năm học (Thực hiện theo quy định tại quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [H11-1.9-01]; [H9-1.7-07];

b) Trong những năm vừa qua, nhà trường đã thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ, đảm bảo các chế độ, chính sách đúng quy định, công khai  tài chính, đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Các ý kiến đóng góp, thắc mắc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và nhân dân đều được nhà trường lắng nghe, tiếp thu, giải quyết đảm bảo đúng theo quy định nên không có các đơn thư khiếu nại, tố cáo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và nhân dân . Tuy nhiên, việc tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với nhân dân chưa được thường xuyên [H1-1.1-03]; [H1-1.1-06].

c) Hằng năm, nhà trường thường xuyên báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở được thể hiện tại Hội nghị công chức, viên chức và trong báo cáo tổng kết năm học. Các báo cáo thể hiện sự đánh giá chính xác, khách quan, thực chất [H9-1.7-09].

Mức 2

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

Nhà trường phối hợp với công đoàn công khai đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh, công khai các khoản thu chi xã hội hóa giáo dục, công khai đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh... tại các cuộc Hội nghị công chức viên chức của nhà trường [H11-1.9-02]; [H9-1.7-07];

2. Điểm mạnh

Hằng năm, nhà trường tổ chức nghiêm túc Hội nghị cán bộ công chức, viên chức. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến hoạt động của nhà trường theo đúng quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo QĐ số 04/2000/QĐ - Bộ GD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Trong các năm qua, nhà trường không có khiếu nại, tố cáo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh. Các kiến nghị, phản ánh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh được nhà trường xem xét và giải quyết kịp thời. Hằng năm, nhà trường có báo cáo thực hiện quy chế  dân chủ cơ sở. Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả. Ban thanh tra nhân dân làm tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quy chế dân chủ cơ sở.

3. Điểm yếu: không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, phổ biến quy chế dân chủ cơ sở, các chế độ, chính sách trong các cuộc họp để cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh nắm chắc, thực hiện tốt quy chế dân chủ, quyền và nghĩa vụ của bản thân. Ban thanh tra nhân dân tiếp tục làm tốt công tác kiểm tra giám sát giúp cho việc thực hiện quy chế dân chủ đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả hơn.

Cuối năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo đảm bảo giải quyết thấu đáo những thắc mắc của nhân dân về chế độ chính sách của học sinh và các nội dung khác. Ngoài việc tổ chức họp cha mẹ học sinh 3 lần/năm, nhà trường dự kiến tổ chức đối thoại  với nhân dân khi có việc đột xuất hoặc cần thiết.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Mức 1

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2

a) Các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng    

Mức 1

a) Hàng năm, nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, hợp đồng cụ thể với nhân viên bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống dịch bệnh, các tệ nạn xã hội và bạo lực học đường cho giáo viên, nhân viên và học sinh. [1.10-01]; Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy. Năm 2020 đã phối hợp với đội phòng cháy chữa cháy của công an tỉnh tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng chống cháy nổ cho toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên, từ đó tuyên truyền tới học sinh toàn trường. Đảm bảo không để hiện tượng vi phạm cháy nổ trong nhà trường trong suốt 5 năm qua. [H11-1.10-02].

b) Nhà trường để số điện thoại của hiệu trưởng tại cổng trường. Niêm yết danh sách các nhóm trực bán trú để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân, đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường. Thường xuyên kiểm tra thu thập đánh giá, xử lí các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự,  xâm hại trẻ em... để có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường [1.10-03].

c) Hằng năm, nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nên không các hiện tượng kỳ thị về giới tính, dân tộc, không có hiện tượng vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, xâm hại trẻ em.. [H11-1.10-04]. trong cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh; không xảy ra bạo lực học đường. Nhà trường đã có Kế hoạch xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.; [H11-1.10-05].

Mức 2

a) Nhà trường đã phổ biến hướng dẫn cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường bằng các hình thức khác nhau như tuyên truyền trong các buổi họp hội đồng giáo dục nhà trường, tổ chức lồng ghép các hoạt động phòng chống thiên tai vào các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp; tuyên truyền trong các hội nghị cha mẹ học sinh; tổ chức tốt các buổi tuyên truyền, tập huấn, diễn tập một ngày,... [H11-1.10-05]; [H11-1.10-06; [H11-1.10-07]. Liên đội nhà trường đã xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em. [H11-1.10-08].

b) Nhà trường thường xuyên thực hiện tốt công tác kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, các biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự an toàn trong trường học, vệ sinh an toàn thực phẩm có biện pháp ngăn chặn kịp thời hiệu quả. Hằng năm, nhà trường không có thông tin phản ánh của cha mẹ học sinh và người dân về bạo lực học đường hay mất an ninh trật tự trong trường học [H1-1.1-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng và phổ biến tới tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh các phương án, kế hoạch theo quy định đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em... và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch, đạt hiệu quả. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn cho học sinh. Nhà trường thường xuyên tự kiểm tra và được trung tâm y tế huyện, cơ quan công an giám sát, kiểm tra công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học. Kết quả trong các năm qua, nhà trường luôn đảm bảo an toàn, an ninh trường học, chưa để xảy ra bất cứ một trường hợp nào mất an toàn, an ninh, góp phn nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường và được học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân tin tưởng.

3. Điểm yếu

Một số hoạt động đội, một số ít bài tuyên truyền theo kế hoạch chỉ đạo trên còn triển khai chậm so với kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo tiếp tục làm tốt công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất, thu thập và xử lý thông tin kịp thời.

Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở để triển khai kịp thời hiệu quả các hoạt động đội, các bài tuyên truyền theo kế hoạch chỉ đạo trên.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

Điểm mạnh nổi bật

Thế mạnh của trường Tiểu học Yên Thái là có cơ cấu tổ chức bộ máy chuẩn theo quy định. Từ Hội đồng trường, đến các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động đều tay, phối hợp nhịp nhàng, có hiệu quả. Số lớp, số học sinh được duy trì ổn định trong nhiều năm. Trường luôn luôn được đảm bảo tốt về an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội luôn được nhà trường quan tâm. Công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, tài sản của nhà trường nghiêm túc, đúng luật. An ninh học đường được đảm bảo tốt. Công tác thi đua khen thưởng kịp thời, nên chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được khẳng định.

Chiến lược phát triển thể hiện được thực trạng giáo dục của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện mang tính khả thi, đột phá, phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Với tất cả những cố gắng trên, đã giúp trường Tiểu học Yên Thái từng bước vững chắc đi lên, là điểm đến tin cậy của phụ huynh học sinh địa phương.

Điểm yếu cơ bản

Sự quan tâm đến công tác giáo dục của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong việc xây dựng phương hướng chiến lược phát triển nhà trường còn chưa nhiều. Năng lực của một số thành viên Hội đồng trường còn hạn chế. Trường có 2 khu cách biệt nên việc tổ chức các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh chưa đa dạng phong phú. Sĩ số ở các lớp chưa đồng đều. Nhà trường chưa có kế hoạch trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp.  

         * Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt

Tổng số tiêu chí: 10

Số tiêu chí đạt Mức 1: 10/10 (100%);

Số tiêu chí đạt Mức 2: 10/10(100%);

Số tiêu chí đạt Mức 3: 03/04(75%)

Số tiêu chí không đạt Mức 3:01/04 (25%)

Đánh giá: Tiêu chuẩn 1 đạt mức 2

TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH

Mở đầu

Cán bộ quản lý nhà trường có năng lực lãnh đạo, năng động, sáng tạo, tích cực, nhiệt tình, trách nhiệm cao; thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động dạy và học. Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo về bố trí việc làm, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 100% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo. Giáo viên tích cực, nhiệt tình, có ý thức học hỏi, rèn luyện và phấn đấu trong chuyên môn, nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi các cấp.

Hằng năm, 100% giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp đạt mức khá trở lên. Nhà trường có đủ nhân viên chuyên trách theo quy định, ngoài ra các vị trí nhân viên, phân công giáo viên kiêm nhiệm. Hằng năm các nhân viên trong nhà trường đều được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu công việc. 

Học sinh trong nhà trường được đảm bảo các quyền theo quy định. Các em đều được đi học đúng độ tuổi, được chăm sóc và rèn luyện đạt yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng, không có học sinh vi phạm về đạo đức.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

         a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

          b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

         Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường TH Yên Thái là trường Tiểu học độc lập hạng II, trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng.

Hiệu trưởng: Ông Nguyễn Văn Hoan, sinh năm 1970, vào ngành từ năm 1998, 03 năm giảng dạy, 20 năm vừa làm quản lý vừa giảng dạy. Trình độ chuyên môn Đại học sư phạm giáo dục chính trị, có chứng chỉ bồi dưỡng quản lí giáo dục, bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị và có chứng chỉ tin học. [H12-2.1-01].

         Phó Hiệu trưởng: Bà Nguyễn Thị Thu Hà, sinh năm 1972 vào ngành từ năm 1991, số năm giảng dạy là 19 năm, 10 năm vừa làm quản lý, vừa giảng dạy.  trình độ chuyên môn Đại học sư phạm giáo dục chính trị, có chứng chỉ bồi dưỡng quản lí giáo dục, bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị và có chứng chỉ tin học [H12-2.1-01].

         b) Trong 05 năm liên tiếp (tính từ năm 2016 đến nay), Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên theo quy định chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. Tuy nhiên, Hiệu trưởng chưa có năm nào đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt, khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh chưa thành thạo [H12-2.1-02].

          Cán bộ quản lý được giáo viên, nhân viên trong nhà trường tín nhiệm, tỷ lệ tín nhiệm hàng năm đều đạt từ 90% trở lên [H12-2.1-03].

          c) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ,  bồi dưỡng về lý luận chính trị vào thời gian bồi dưỡng hè hằng năm [H9-1.7-02].

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có trình độ Đại học, có chứng chỉ bồi dưỡng quản lí giáo dục, có trình độ trung cấp lý luận chính trị và có chứng chỉ tin học đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học. Hàng năm đều được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá. Được giáo viên, nhân viên trong nhà trường tín nhiệm cao.

3. Điểm yếu

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn hạn chế về ngoại ngữ, chưa có chứng chỉ tiếng Anh dẫn đến công tác tra cứu, khai thác thông tin phục vụ công việc gặp khó khăn. Hiệu trưởng, chưa có năm nào được xếp loại ở mức tốt theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy điểm mạnh trong quản lí giáo dục của lãnh đạo nhà trường, Cán bộ quản lý  gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Trong tháng 10 năm 2020 đồng chí Phó hiệu trưởng tham gia lớp học bồi dưỡng thi ấp chứng chỉ Tiếng Anh. Trong năm học 2020-2021 đồng chí Hiệu trưởng sẽ tiếp tục theo học lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu công tác tra cứu, khai thác thông tin phục vụ công việc. Năm học 2021 – 2022 đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu làm tốt công tác quản lý, giữ vững khối đoàn kết tập thể,  sát sao trong công tác dạy và học,  đôn đốc cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện đầy đủ các chế độ của  giáo viên và học sinh, động viên, khuyến khích giáo viên tham gia các cuộc thi cấp trường, cấp huyện. Không để hiện tượng giáo viên nào vi phạm trong năm. Phấn đấu đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng năm học 2020 - 2021 đạt chuẩn quản lý mức tốt.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2  

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

 a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

          a) Năm học 2020-2021 nhà trường có 21 giáo viên trong đó giáo viên nhóm 1: 17 giáo viên; giáo viên nhóm 2: 4 giáo viên; đủ số giáo viên để đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Nhà trường đã có giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. [H9-1.7-05].

          b) 100% giáo viên trong nhà trường đều đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định [2.2-01]

          c) Có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

 [H12-2.2-02].

Mức 2:

a) Giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: 21/ 21 đạt 100%. Trong 05 liên tiếp tính đến tháng 10 năm 2020 tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.

   [2.2-01]

          b) Trong 05 liên tiếp có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Đạt trở lên.  [H12-2.2-02].

          c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật. [H1-1.1-03]. [H12-2.2-03].

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo là 58 % . [2.2-01 ].

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Đạt trở lên. Năm học 2015-2016: Xếp loại  Xuất sắc 4/22 đạt tỉ lệ 18,2 % ; Xếp loại khá 16/22 đạt tỉ lệ 72,7%; Xếp loại  trung bình  2/22 đạt tỉ lệ 9,1 %; Năm học 2016 - 2017: Xếp loại  Xuất sắc 5/22 đạt tỉ lệ 22,7 % ; Xếp loại  khá 17/22 đạt tỉ lệ 77,3%; Năm học 2017 - 2018: Xếp loại  xuất sắc 9/22 đạt tỉ lệ 40,9 % ; Xếp loại  khá 13/22 đạt tỉ lệ 59,1 %; Năm học 2018 - 2019: Xếp loại  tốt 4/20 đạt tỉ lệ 20% ; Xếp loại  khá 16/20 đạt tỉ lệ 80 %; Năm học 2019- 2020: Xếp loại  tốt 5/19 đạt tỉ lệ 26,3 % ; Xếp loại  khá 14/19 đạt tỉ lệ 73,7 % [ H12-2.2-02]. Tuy nhiên, chất lượng công tác còn thấp so với yêu cầu hiện nay.

2. Điểm mạnh

 Nhà trường có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt từ chuẩn trở lên, giáo viên năng động, nhiệt tình, có phẩm chất đạo đức tốt 100 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

 3. Điểm yếu

Một số giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, trên chuẩn về trình độ nhưng chất lượng công tác còn thấp so với yêu cầu hiện nay.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ để tăng số lượng giáo viên dạy giỏi các cấp với nhiều hình thức khác nhau: Như tự học tự bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn theo chuyên đề. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ thăm lớp giáo viên, khảo sát chất lượng học sinh hàng tháng. Trao đổi rút kinh nghiệm khắc phục tồn tại hạn chế trong giáo viên. Tổ chuyên môn mở các chuyên đề, nội dung sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, thảo luận những vướng mắc trong quá trình giảng dạy của giáo viên cùng nhau tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học. Phấn đấu duy trì và tăng tỉ lệ đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

Từ đầu năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tham mưu với cấp trên điều động thêm giáo viên để đảm bảo cơ cấu bộ môn theo quy định.

Giáo viên trong nhà trường tiếp tục học tập nâng cao trình độ đào tạo. Năm học 2020 -2021 các giáo viên: Trần Thị Hằng, Nông Thị Hoa, Dương Thị Liễu, Nguyễn Thị Thủy theo học lớp Đại học Giáo dục Tiểu học đến năm 2023 hoàn thành. Năm 2021 tiếp tục đăng ký theo học lớp Đại học Giáo dục Tiểu học gồm các đồng chí giáo viên: Trần Thị Lưỡng, Bùi Thị Huệ, Nguyễn Thị Thoa. Nhà trường sắp xếp chuyên môn tạo điều kiện cho các đồng chí tham gia học Đại học. Giáo viên tự lo về  kinh phí đào tạo. Để đến năm 2024 nhà trường có số giáo viên trình độ Đại học đạt 100%.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

        a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực.

        c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

  1. Mô tả hiện trạng:

          a) Nhà trường có 02 nhân viên biên chế tại trường: 01 nhân viên kế toán (trình độ đào tạo Đại học); 01 nhân viên y tế kiêm thủ quỹ (trình độ đào tạo Trung cấp). Ngoài ra các vị trí nhân viên còn lại phân công cho giáo viên kiêm nhiệm: trong đó 01 giáo viên kiêm nhiệm công tác thư viện, thiết bị đảm bảo đủ các vị trí công tác. [H9-1.7-05].

          b) Các nhân viên trong nhà trường đều được phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn đào tạo và năng lực cá nhân. [H9-1.7-05]. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm hiện tại, nhà trường không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. [H12-2.2-03].

          Hằng năm, nhà trường có đánh giá, kiểm tra và cử đi tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao. [H12-2.3-01].

          c) Các nhân viên trong nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. [H12-2.2-03].

2. Điểm mạnh

Số lượng nhân viên đảm bảo đủ, nhân viên trong nhà trường đều có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên. Nhân viên luôn nhiệt tình tham gia mọi hoạt động của nhà trường và luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Luôn tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng chính trị cũng như chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường, của ngành. Không có nhân viên nào vi phạm hình thức kỉ luật.

  1. Điểm yếu

 Do nhà trường có hai điểm trường nên việc bố trí sắp xếp nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên còn gặp không ít khó khăn, hiệu quả công tác chưa cao. Đặc biệt nhân viên Y tế phải thực hiện nhiệm vụ phụ trách ở 02 điểm trường nên công việc theo dõi mảng y tế còn chưa sát sao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Tiếp tục phát huy những điểm mạnh của đội ngũ nhân viên, từ năm học 2020 -2021, ban giám hiệu bố trí, phân công nhiệm vụ cho nhân viên đảm bảo khoa học hơn và phù hợp tình hình thực tế của nhà trường bằng cách: Ban giám hiệu nhà trường sẽ đưa ra kế hoạch cụ thể, lên lịch phù hợp để nhân viên Y tế thực hiện nhiệm vụ ở hai khu khu A và khu B sát sao và hiệu quả, kịp thời. Ngoài ra phân công giáo viên chủ nhiệm phối kết hợp hỗ trợ đồng chí Nguyễn Thị  Dung nhân viên Y tế để làm tốt công tác Y tế học đường trong năm học 2020-2021.

5.Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

        a) Hằng năm, nhà trường làm tốt công tác điều tra và huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp. Trẻ 6 tuổi được tuyển sinh vào lớp 1 theo đúng quy định Điều lệ trường Tiểu học. Số trẻ bắt đầu vào học lớp 1 được ghi tên, cập nhật đầy đủ các thông tin trong sổ đăng bộ của nhà trường [1.5-01] [H6-1.5-02]. Hằng năm số học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 100%. Cụ thể:  Năm học 2016-2017, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 102/102 đạt tỉ lệ 100%. Năm học 2017-2018, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 106/106 đạt tỉ lệ 100%. Năm học 2018-2019, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 104/104 đạt tỉ lệ 100%.  Năm học 2019-2020, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 103/103 học sinh, đạt tỉ lệ 100%.  Năm học 2020-2021, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 101/101 đạt tỉ lệ 100% [H7-1.5-03].

         b) Phần lớn các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43 của Thông tư số 03/VBHN-BGĐT ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2014 về Điều lệ trường Tiểu học. Song bên cạnh đó còn một số ít học sinh năng lực học tập và khả năng tiếp thu bài còn hạn chế, một số gia đình chưa thường xuyên quan tâm đến việc học tập của học sinh [H1-1.1-03] [H7-1.5-03].

          c) Hằng năm, nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền Luật chăm sóc, giáo dục trẻ em; được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42 Điều lệ trường Tiểu học. Học sinh thuộc diện chính sách được hưởng hỗ trợ học tập theo Nghị định số 49 và Nghị định 86 của Chính phủ. Năm 2019 có 45 học sinh là con hộ nghèo, 04 học sinh khuyết tật được hưởng chế độ chính sách. Năm 2020 đang tiếp tục hoàn thiện hồ sơ cho 40 em học sinh con hộ nghèo và 04 học sinh khuyết tật tiếp tục hưởng chế độ chính sách.  [2.4-01]. 

Mức 2

Nhà trường không có hiện tượng học sinh vi phạm các hành vi không được làm, vi phạm về giới và bạo lực học đường. Khi học sinh có biểu hiện lệch lạc về hành vi được phát hiện kịp thời và áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp nên đã có chuyển biến tích cực. [H1-1.1-03] [H7-1.5-03].

Mức 3:

Nhà trường luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Hàng năm, các lớp có nhiều học sinh được khen thưởng đạt thành tích trong học tập và rèn luyên, từ đó tác động đến phong trào học tập của học sinh, chất lượng được nâng lên qua từng năm. Học sinh tham gia các hội thi giao lưu Trí tuệ tuổi thơ do huyện tổ chức và đạt kết quả. Năm học 2017- 2018 số học sinh được công nhận đạt giao lưu Trí tuệ tuổi thơ cấp huyện là 05 em. Năm học 2018 - 2019 số học sinh được công nhận đạt giao lưu Trí tuệ tuổi thơ cấp huyện là 2 em Trong đó đạt giải nhì kiến thức tổng hợp là 01 em, giải 3 kiến thức tổng hợp là 01 em [H12-2.4-02]; [H12-2.4-03]. 

         Tỷ lệ học sinh đạt thành tích trong học tập, rèn luyện được khen thưởng hàng năm đạt từ 50% trở lên. Nhà trường luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Chất lượng bồi dưỡng học sinh luôn giữ vững và phát triển. Vì vậy đã có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường. [H1-1.1-03]

2. Điểm mạnh

100% học sinh trong nhà trường đi học đúng độ tuổi theo quy định.

Nhà trường đã thực hiện tốt các quyền của học sinh theo quy định. Phối hợp tốt với các tổ chức, ban ngành tổ chức tuyên truyền giáo dục và tổ chức các hoạt động quản lý học sinh.

Thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ, chính sách đối với học sinh thuộc diện chính sách theo quy định của Nhà nước.

3. Điểm yếu

Một số ít học sinh do năng lực học tập và khả năng tiếp thu bài còn hạn chế. Số ít phụ huynh do điều kiện gia đình nên chưa thường xuyên quan tâm đến việc học tập của con em mình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2020-2021 Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường chỉ đạo các đồng chí giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giúp đỡ học sinh. Trong giảng dạy nắm chắc các đối tượng trong từng lớp để có biện pháp giảng dạy phù hợp. Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp và ứng dụng CNTT vào dạy học, tăng cường giáo dục động cơ thái độ học. Trong  mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tháng giáo viên bộ môn báo cáo tiến độ tiếp thu bài của những học sinh yếu cho Tổ trưởng và giáo viên trong tổ, từ đó giáo viên nào còn vướn mắc thì được tập thể giáo viên trong tổ góp ý bổ sung.

Thường xuyên liên lạc với phụ huynh, thăm nhà học sinh, kết hợp với phụ huynh hướng dẫn về biện pháp để giúp con em học tập để có kết quả cao.

Đến năm học 2021 - 2022 tỉ lệ học sinh khen thưởng đạt 60% và tỉ lệ học sinh yếu giảm còn 2% so với năm học trước. Ngoài ra cần đôn đôc giáo viên nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, Tích cực tự học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn bằng cách đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động  của học sinh.  kết hợp với tổ chức Đội TNTP thực hiện tốt các phong trào thi đua do Đội phát động, làm tốt công tác quản lý, giáo dục học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa, để các em được trải nghiệm các kĩ năng sống, được trao đổi chia sẻ nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện. Giáo viên thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương, trao đổi với phụ huynh động viên, quan tâm, tạo mọi điều kiện học tập cho học sinh. Giáo dục học sinh hiệu quả.

Nhà trường tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em và các văn bản chỉ đạo của ngành để nâng cao nhận thức cho phụ huynh học sinh; thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình và xã hội.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận về tiêu chuẩn 2

Điểm mạnh nổi bật

          Cán bộ quản lí nhà trường luôn chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học, có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có năng lực chuyên môn vững vàng, năng lực quản lí tốt, có năng lực tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường. Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn, chính trị, năng lực quản lí. Tích cực đổi mới công tác quản lí đáp ứng với yêu cầu đi lên của xã hội. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao; luôn được các cấp, các ngành đánh giá cao.

Giáo viên và nhân viên trong trường được đào tạo đúng chuyên ngành, được sắp xếp và bố trí công việc hợp lý, hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ. Thường xuyên được học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về các nội dung đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Nội bộ nhà trường đoàn kết thống nhất cao trong công việc đã tạo được niềm tin đối với các cấp lãnh đạo, uy tín đối với phụ huynh và nhân dân.

Tỉ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi cao; học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của học sinh, tích cực học tập và rèn luyện, không có học sinh vi phạm những hành vi học sinh không được làm; được đảm bảo các quyền theo quy định.

Điểm yếu cơ bản:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn hạn chế về ngoại ngữ, dẫn đến công tác tra cứu, khai thác thông tin phục vụ công việc gặp khó khăn.

Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý của đội ngũ giáo viên vào giảng dạy còn hạn chế.

Vẫn còn số ít học sinh chưa chấp hành tốt Nội quy nhà trường.

* Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt

Tổng số tiêu chí: 04

Số tiêu chí đạt Mức 1: 04/ 04

Số tiêu chí đạt Mức 2: 04 /04

Số tiêu chí đạt Mức 3: 01/ 04 (25%)

Số tiêu chí không đạt mức 3: 03/04 (75%)

Kết quả: Tiêu chuẩn 2: Đạt mức 2

TIÊU CHUẨN 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC

          Mở đầu: Trường Tiểu học Yên Thái là trường tiểu học độc lập hạng II thuộc vùng ven của huyện Văn Yên.Trường được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị trường tiểu học Yên Thái và tiểu học Yên Hưng trên địa bàn xã. Hiện nay, nhà trường có 2 điểm trường đặt ở 02 khu. Diện tích khuôn viên phù hợp và bảo đảm yêu cầu theo Điều lệ trường tiểu học; các điểm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài. Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học, hàng năm nhà trường thực hiện tốt công tác sửa chữa, nâng cấp và cải tạo khuôn viên trường học.

          Với sự đầu tư của ngân sách Nhà nước và công tác huy động xã hội hóa giáo dục, nhà trường được xây dựng đầy đủ hệ thống phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, cổng trường, tường rào, sân chơi bãi tập, công trình vệ sinh, nhà để xe, có hệ thống cấp thoát nước. Cảnh quan trường lớp khang trang, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh môi trường và an ninh trật tự; có hệ thống cây xanh, bồn hoa, cây cảnh. Có sân chơi bãi tập bằng phẳng, an toàn cho học sinh luyện tập, vui chơi. Phòng học đảm bảo cho 100% số lớp được học 02 buổi/ngày. Bàn ghế lớp học được đầu tư mua sắm bổ sung thường xuyên theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGD&ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.Trường được tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập. Nhà trường thường xuyên có kế hoạch sử dụng và bảo quản có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục hiện có. Có các phòng chức năng theo quy định.

          Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.

          Mức 1:

          a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

          b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

          c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

          Mức 2:

          a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

          b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

          Mức 3:

          Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

          1. Mô tả hiện trạng      

          Khuôn viên của nhà trường được thiết kế xây dựng phù hợp theo địa hình thực tế, có hệ thống cây xanh, cây bóng mát, bồn hoa cây cảnh đảm bảo xanh - sạch - đẹp- an toàn và thân thiện để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh. Ngoài các khẩu hiệu chung, nhà trường còn có các khẩu hiệu tuyên truyền mang tính giáo dục, phù hợp với trường tiểu học và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường như khẩu hiệu tuyên truyền xây dựng trường học kỉ cương, trường học thân thiện, học sinh tích cực, trích dẫn các câu nói nổi tiếng của các nhà hiền triết, của Hồ Chủ Tịch về giáo dục. Nhà trường có tổng diện tích là 8.207 m2/ 505 học sinh đạt tỉ lệ bình quân 16,3m2/1 học sinh. Trong đó, điểm trường chính có diện tích 3.075 m2/187 học sinh đạt tỉ lệ bình quân 16.5 m2/1 học sinh (diện tích đất được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái cấp giấy Chứng nhận sử dụng đất số BA821921  ngày 24/6/2010). Điểm trường Khu B có diện tích 5.132m2/318 học sinh đạt tỉ lệ bình quân 16.1m2/1 học sinh được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái cấp giấy Chứng nhận sử dụng đất số R 667261 ngày 24/10/2000). Diện tích đất nhà trường đảm bảo theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017. Đảm bảo đủ diện tích sân chơi bãi tập cho học sinh theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 về yêu cầu thiết kế Trường Tiểu học [H13-3.1-01];

          Trường TH &THCS Yên Hưng thành lập ngày 17 tháng 8 năm 2009 theo Quyết định 2102/QĐ- UBND huyện Văn Yên. Đến 30/09/2016 theo Quyết định 2160/ QD- UBND huyện Văn Yên  trên cơ sở sát nhập trường MN Yên Hưng và trường TH&THCS Yên Hưng thành trường TH&THCS Yên Hưng. Đến 01/4/2020 thực hiện Quyết định 450/QĐ-UBND của huyện Văn Yên về việc Thành lập trường tiểu học Yên Thái trên cơ sở sáp nhập các lớp tiểu học của trường TH&THCS Yên Hưng và trường TH&THCS Yên Thái [H13-3.1-02].

          Cổng trường của điểm trường chính, điểm trường khu B đều được xây chắc chắn, có biển tên trường ghi chữ rõ ràng, dễ đọc, đủ thông tin theo quy định tại khoản 2 điều 5 tại văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 Thông tư ban hành Điều lệ trường tiểu học. Trường có hệ thống hàng rào cao 1,5m bao quanh với tổng chiều dài 326m. Đảm bảo chiều cao theo quy định tại khoản 3 điều 45 tại văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 Thông tư ban hành Điều lệ trường tiểu học.

          Điểm trường chính và khu B đều có sân chơi, sân tập đảm bảo diện tích. Sân chơi được bê tông hóa sạch sẽ, bằng phẳng, đảm bảo an toàn cho học sinh vui chơi và tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày, giúp học sinh phát triển thể lực tốt.

          Nhà trường có 2 sân chơi ở cả hai điểm trường, sân tập đảm bảo cho 100% học sinh vui chơi, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và hiệu quả.

          Sân chơi, sân tập của nhà trường đều bằng phẳng [H13-3.1-01]; Có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động như: Dây kéo co, cầu lông,  bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền, bóng ném, dây nhảy...đảm bảo cho học sinh vui chơi, luyện tập thể dục thể thao và tổ chức các hoạt động ngoại khóa thường xuyên [H13-3.1-03].

          2. Điểm mạnh

          Trường đảm bảo diện tích theo quy định, khuôn viên trường đảm bảo các yêu cầu về xanh - sạch - đẹp và an toàn. Nhà trường có hàng rào, cổng trường, biển tên trường, khuôn viên, sân chơi, sân tập với diện tích đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Khuôn viên, sân chơi, sân tập rộng rãi, bằng phẳng thoáng mát và được bê tông hóa sạch sẽ, giúp cho học sinh vui chơi, luyện tập và thực hiện các hoạt động khác an toàn, nâng cao tinh thần, sức khỏe cho học sinh và giáo viên.

          Khuôn viên sân chơi, bãi tập, khuôn viên cảnh quan nhà trường được vệ sinh sạch sẽ, tu bổ trang trí sửa chữa thường xuyên kịp thời.

          3. Điểm yếu

          Còn 63m hàng rào tại điểm trường khu A còn là hàng rào cây xanh chưa huy động được kinh phí xây dựng.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Tiếp tục chăm sóc, trồng bổ sung hoa, hệ thống cây bóng mát, cây cảnh và thường xuyên cải tạo khuôn viên trường học; Tăng cường rèn luyện, giáo dục cho học sinh ý thức tự giác bảo vệ môi trường để đảm bảo khuôn viên nhà trường luôn xanh - sạch - đẹp và an toàn.

          Nhà trường tiếp tục tổ chức trang trí trường lớp, khuôn viên, sân chơi bãi tập trong năm học và các năm tiếp theo. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, huy động các nguồn lực hỗ trợ đầu tư để xây dựng kiên cố toàn bộ số tường bao ở điểm trường khu A vào năm học 2021 - 2022.

          5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

          Tiêu chí 3.2: Phòng học

          Mức 1:

          a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

          b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

          c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

          Mức 2:

          a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

          b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

          c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

          Mức 3:

          Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

          Hiện tại, trường có 15 phòng học văn hóa trong đó: Phòng học kiên cố 11 phòng, phòng học bán kiên cố: 04 phòng, đảm bảo đủ mỗi lớp có một phòng học riêng. Các phòng học đảm bảo về quy cách, có hệ thống cửa sổ đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh, các phòng học đạt chuẩn theo quy định tại Điều 46 văn bản hợp nhất 03/VBHN–BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học [H13-3.2-01]. Hệ thống các phòng học được quy hoạch hợp lý [H13-3.2-02]. Được kiểm kê theo dõi sử dụng tài sản cố định hàng năm [H8-1.6-05]

          Diện tích các phòng học của nhà trường như sau: 15 phòng, diện tích mỗi phòng học: 42m2; bình quân đạt 1,25 m2/1 học sinh đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế [H13-3.1-01], đảm bảo cho các hoạt động học tập của học sinh trong lớp, đáp ứng yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8793:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN và TT 13/2016/TTLT/BGD&ĐT về yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

          Hiện nay nhà trường đã có đủ bàn ghế phù hợp với lứa tuổi học sinh cụ thể: bàn ghế học sinh đủ 510 chỗ ngồi, bàn ghế phù hợp với lứa tuổi học sinh [3.2-03]; Trong mỗi phòng học có 01 bảng chống lóa, 01 bộ bàn ghế giáo viên. Bàn ghế giáo viên, học sinh và bảng lớp đều đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGD&ĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 06 năm 2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường Tiểu học, trường THCS, Trung học phổ thông [H13-3.2-01]. Có đủ bàn ghế đúng kích cỡ, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc phù hợp với học sinh của từng khối lớp theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGD&ĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh [3.2-03]

          Các phòng học đều có hệ thống đèn, hệ thống quạt được lắp đặt ở vị trí phù hợp, đảm bảo phục vụ cho việc dạy, học của giáo viên và học sinh. Có 15 phòng học, mỗi phòng có 02 quạt trần, 04 bóng điện và 01 đến 02 quạt treo tường, quạt cây. Mỗi phòng đều có giá đựng hồ sơ và các thiết bị dạy học [H13-3.2-01].

  Các phòng học đều được trang bị giá đựng đồ dùng, tài liệu, sách báo và có đủ các thiết bị được sắp xếp gọn gàng hợp lý, thuận tiện khi sử dụng đảm bảo cho việc dạy và học của giáo viên, học sinh. Ngoài ra các phòng học còn có các góc trưng bày sản phẩm, góc Toán, góc Tiếng Việt, góc làm đẹp... phục vụ cho học tập và các hoạt động giáo dục của học sinh[H13-3.1-03].

          Nhà trường đã có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc - giáo dục nghệ thuật [H1-1.1-02].

          2. Điểm mạnh

          Trường có đầy đủ phòng học, bàn ghế, thiết bị phục vụ học tập đảm bảo đúng quy định. Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng lớp, tủ đựng hồ sơ, tài liệu; có giá đựng tài liệu học tập; có đủ hệ thống quạt, điện, ánh sáng. Phòng học được trang trí các khẩu hiệu, nội quy, quy định, các góc học tập gọn gàng, khoa học có tính thẩm mỹ, tính giáo dục cao đối với học sinh. Nhà trường có cơ sở vật chất đảm bảo cho 100% học sinh được học hai buổi trên ngày,

  3. Điểm yếu

 Cơ sở vật chất nhà trường còn một số phòng học xây dựng lâu năm đã xuống cấp cần tu sửa lại.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục quản lý, bảo quản, sử dụng tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, thường xuyên tu sửa, trang trí trường lớp, phòng học. Tham mưu với các cấp có thẩm quyền, huy động mọi nguồn lực cung cấp, bổ sung thêm các trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho các phòng học, xây dựng thêm các phòng riêng biệt để dạy các môn Mĩ thuật, Khoa học và Ngoại ngữ để đảm bảo cho việc dạy - học đạt hiệu quả cao hơn trong các năm học tiếp theo.

          Rà soát báo cáo cơ sở vật chất, xin đầu tư xây dựng thêm phòng học.

          5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

          Tiêu chí 3. 3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính -

quản trị.

          Mức 1:

          a)Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo

dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt

 động giáo dục;

          b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

          c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

          Mức 2:

          a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

          b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

          Mức 3:

          Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

          Nhà trường có khối phòng phục vụ học tập gồm: 01 phòng giáo dục nghệ thuật với diện tích là 45 m2, 01 phòng thư viện với diện tích 60m2 , 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội diện tích 452 m, 01 phòng thiết bị giáo dục diện tích 15 m2, các phòng đều đảm bảo diện tích và đáp ứng yêu cầu cho các hoạt động giáo dục của nhà trường [H13-3.1-01]; [H1-1.1-02].

Khối phòng hành chính - quản trị gồm: 1 phòng Hiệu trưởng diện tích 15 m2, 1 phòng Phó hiệu trưởng diện tích 22 m2, 1 văn phòng diện tích 40 m2 , 1 phòng y tế diện tích 22 m2 , 1 phòng kế toán diện tích 25 m2, khối phòng đảm bảo cho công tác quản lý chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Các phòng có trang thiết bị tối thiểu để làm việc như: bàn ghế, tủ, máy vi tính và các phương tiện làm việc [H8-1.6-05]. Các phòng hành chính - quản trị được nhà trường sắp xếp phù hợp với chức năng riêng của từng phòng và khuôn viên nhà trường. Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, đèn điện, quạt, thiết bị [H13-3.1-03]. Do đặc thù của công việc nên trong phòng của Hiệu trưởng và phòng Phó Hiệu trưởng có trang bị thêm bộ bàn ghế để tiếp khách [3.2-03]. Phòng y tế có đầy đủ các loại dụng cụ, trang thiết bị y tế, có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu để chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho học sinh, giáo viên và nhân viên. Việc sắp xếp khoa học, hợp lý các khối phòng đã giúp Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H8-1.6-05].

          Trường có 02 nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, 01 ở điểm trường chính diện tích 50 m2 , 01 khu B diện tích 45 m2 , được bố trí hợp lí trong khuôn viên nhà trường, kiên cố, có mái che, đủ chỗ để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo an toàn, trật tự.

          2. Điểm mạnh

          Trường có các khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, diện tích các phòng đảm bảo theo quy định Điều lệ trường tiểu học;  nhà để xe, tủ lưu trữ hồ sơ sắp xếp hợp lý, khoa học được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết. Cán bộ, giáo viên khai thác sử dụng có hiệu quả đáp ứng yêu cầu cho các hoạt động của nhà trường.

          3. Điểm yếu

          Một số phòng học đã cũ như phòng đội, nhà kho, phòng y tế. Phòng họp hội đồng còn kết hợp với văn phòng, chưa có phòng lưu trữ hồ sơ riêng biệt, chưa có phòng thường trực bảo vệ.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả khối phòng hành chính - quản trị, nhà để xe. Tham mưu các cấp có thẩm quyền đầu tư sửa chữa các phòng khối hành chính và phòng phục vụ học tập, nâng cấp các phòng đã cũ, bổ sung phòng  thường trực bảo vệ, phòng lưu trữ để phục vụ công tác dạy và học và các hoạt động khác của nhà trường vào năm học 2020 -2021 và các năm tiếp theo.

          5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

          Tiêu chí 3. 4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

          Mức 1:

          a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho  học sinh khuyết tật học hòa nhập;

          b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên, học sinh;

          c) Thu gom rác và xử lí chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường

          Mức 2:

          a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

          b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lí chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

          1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có 03 công trình vệ sinh cho học sinh và giáo viên với diện tích 131m2 [H13-3.1-01]: điểm trường chính khu A có 01 công trình vệ sinh dành cho học sinh có phòng nam, phòng nữ riêng biệt, có diện tích 45 m2 có 04 bệ xí và 04 khu vực đi tiểu tiện có hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, ngoài cửa nhà vệ sinh có hệ thống vòi rửa tay cho học sinh, 01 công trình vệ sinh dành cho giáo viên diện tích 20 m2 có phòng nam, phòng nữ riêng, 01 nhà tắm cho cán bộ giáo viên. Ở điểm trường khu B: 01 công trình vệ sinh có diện tích 60m2 có nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ riêng biệt. Tất cả các nhà vệ sinh được thiết kế phù hợp với quy hoạch, không ô nhiễm môi trường, sử dụng thuận tiện kể cả học sinh học hòa nhập, đúng theo quy định tại Điều 5, Điều 6 TCVN 9793: 2011 tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế nhà vệ sinh trong các trường tiểu học [H8-1.6-05].

Hàng ngày, nhà trường  có nhân viên vệ sinh thu gom rác về điểm tập trung và để xử lý rác phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường [H14-3.4-01]; Nhà trường bố trí các thùng đựng rác có nắp đậy ở các vị trí thuận tiện và cho việc sử dụng, công tác vệ sinh. Tất cả các điểm trường đều có hố đốt rác. Rác thải được phân loại và xử lí trong hố đốt hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cảnh quan trường, lớp học.

Nhà trường luôn chủ động về việc đảm bảo đủ nước sinh hoạt, đồng thời mua nước lọc qua hệ thống máy lọc nước RO đảm bảo nước sạch cho giáo viên, nhân viên, học sinh sử dụng, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01: 2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư 04/2009/TT- BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống [H14-3.4-02], để cung cấp đủ nước uống cho học sinh nhà trường hợp đồng mua nước từ cơ sở cung cấp nước uống Thanh Hà xã An thịnh [H14-3.4-03].

Hệ thống cấp thoát nước của trường chính và các điểm trường nhà trường đảm bảo vệ sinh môi trường. Có hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt không để ứ đọng xung quanh trường lớp, khu vệ sinh và được trạm y tế kiểm tra giám sát hàng năm [H14-3.4-04]

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ nhà vệ sinh ở tất cả các điểm trường, có khu vệ sinh nam, nữ riêng được thiết kế đúng theo quy định, đảm bảo vệ sinh không ô nhiễm môi trường, phù hợp với cảnh quan, sử dụng thuận lợi cho học sinh, giáo viên, đặc biệt là học sinh khuyết tật.

          Các điểm trường có hệ thống cống, rãnh xây có nắp đậy đảm bảo thoát nước mưa, nước thải, không gây ứ đọng mất vệ sinh. Có hố rác ở tất cả các điểm trường được xây ở vị trí phù hợp và xử lý rác thải thường xuyên không gây ô nhiễm. Mua nước uống đảm bảo vệ sinh an toàn theo quy định của bộ Y tế ở tất cả các điểm trường. 

          3. Điểm yếu

          Tại khu B nguồn nước sinh hoạt không ổn định, chưa đáp ứng nhu cầu nước sử dụng.         

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường thực hiện tốt công tác giữ gìn bảo vệ các công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan, không gây ô nhiễm môi trường, tu sửa công trình vệ sinh. Sử dụng hợp lý nguồn nước và tu sửa khi công trình bị hư hỏng, xuống cấp, tu sưa nguồn nước, mua thêm tec để chứa đảm bảo nước sử dụng. Thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại và xử lý rác thải 

          Tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Yên Thái kiến nghị với Uỷ ban nhân dân huyện có hướng đầu tư công trình hệ thống nước sạch, hợp vệ sinh để chủ động trong việc cung cấp và sử dụng nước đảm bảo sức khỏe cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.

          5. Tự đánh giá:Đạt Mức 2

          Tiêu chí 3.5: Thiết bị

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

с) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được mua  bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

  Nhà trường có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động quản lý, giảng dạy và các hoạt động khác trong nhà trường như máy tính, máy in, tủ đựng hồ sơ, tài liệu, sổ sách của nhà trường. Nhà trường có đủ thiết bị dạy học đáp ứng được yêu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh. Các đồ dùng thiết bị thường xuyên đưa vào sử dụng có hiệu quả, đồng thời được đưa vào sổ sách để quản lý theo dõi [H13-3.1-03]. Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp. Nhà trường có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi quá trình sử dụng, mượn trả thiết bị dạy học của giáo viên đảm bảo rõ ràng, đúng quy định [H14-3.5-02]. Đầu năm học và cuối năm học nhà trường tổ chức kiểm kê các thiết bị, đồ dùng dạy học để từ đó đánh giá việc sử dụng hàng năm đồng thời có kế hoạch mua sắm bổ sung kịp thời[H13-3.2-01]. Máy tính ở các khối phòng làm việc được kết nối Internet để đảm bảo cho công tác quản lý và phục vụ cho hoạt động dạy học [H14-3.5-01], Nhà trường có 01 máy photocoppy  phục vụ cho cho việc in sao các tài liệu, văn bản, đề kiểm tra..., có 01 máy chiếu thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và hoạt động dạy học [H8-1.6-05].

          Hằng năm căn cứ vào nguồn chi khác nhà trường đã mua sắm bổ sung thêm các thiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu dạy hoc và để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông [3.2-03] , song số lượng đồ dùng, thiết bị dạy học được cấp thêm chưa nhiều, chưa đủ để thay thế những trang thiết bị, đồ dùng dạy học đã cũ; nhà trường đã tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học được 100% giáo viên tích cực tham gia. Giáo viên còn tự giác làm thêm nhiều đồ dùng sinh động, sáng tạo, có tính thẩm mỹ, sử dụng cho nhiều bài giảngcủa nhiều môn học, phù hợp với kế hoạch bài học [H14-3.5-03].

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ các thiết bị đồ dùng dạy học, được sửa chữa, bổ sung thường xuyên các trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Giáo viên tích cực tự làm đồ dùng và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học. Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy học. Thiết bị đồ dùng được bảo quản sắp xếp khoa học, dễ lấy và được bố trí phòng riêng thuận tiện cho việc bảo quản, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học.

          3. Điểm yếu

          Các trang thiết bị của các khối lớp theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đã hư hỏng và chưa đồng bộ, việc mua sắm bổ sung còn nhỏ lẻ chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục đề nghị cấp bổ sung thêm các thiết bị, đồ dùng dạy học và khuyến khích giáo viên làm thêm thiết bị, đồ dùng dạy học. Yêu cầu giáo viên tích cực khai thác, sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Nhà trường tăng cường các biện pháp kiểm tra giáo viên đối với việc sử dụng thiết bị dạy học. Thường xuyên đánh giá kiểm kê chất lượng thiết bị, đồ dùng và việc sử dụng thiết bị đồ dùng hàng năm, có kế hoạch mua sắm bổ sung hàng năm để đáp ứng yên cầu dạy và hoc.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          1. Mô tả hiện trạng

          Thư viện nhà trường được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản tham khảo: Sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo viên, sách tham khảo, truyện thiếu nhi. Thư viện được trang bị sách tham khảo là 657 bản. Tạp chí có 325 bản bản và 278 tờ bản đồ và tranh ảnh, cùng với 460 cuốn truyện thiếu nhi được mã hóa cụ thể và sắp xếp ngăn nắp, khoa học trên giá sách đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học[H15-3.6-01].

          Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm kê thư viện nhằm quản lí tốt tài sản của nhà trường [H15-3.6-01]. Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể [H15-3.6-02], thường xuyên mua bổ sung sách báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh, kịp thời phù hợp cả về số lượng và chất lượng theo danh mục quy định của Bộ giáo dục đảm bảo cho hoạt động của thư viện và mọi hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H15-3.6-03].

          Phòng thư viện của nhà trường có diện tích 60 m2, có đủ chỗ ngồi cho cán bộ giáo viên nhân viên và các em học sinh, ngoài ra nhà trường đã xây dựng được thư viện xanh với tổng số 16 chỗ ngồi đảm bảo không gian thoáng mát cho các em học sinh ngồi đọc sách báo. Thư viện nhà trường đạt chuẩn theo quy định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 về Sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT. [H8-1.6-05]; Thư viện nhà trượng được trang bị máy tính kết nối Internet [H14-3.5-01], đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, lưu trữ, khai thác thông tin, hoạt động dạy- học và các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh [H15-3.6-04];

          Hàng năm nhà trường tổ chức kiểm kê thư viện vào đầu năm và cuối năm học [H15-3.6-05];

          Trang trí, đồng thời mua sắm, xây dựng bổ sung cơ sở vật chất trong thư viện như trang trí tranh ảnh, biểu bảng, mua sắm bàn ghế ngồi đọc, xây dựng thư viện [3.6-06]

          Hoàn thành  hồ sơ thư viện công nhận thư viện chuẩn theo kế hoạch xanh [H15-3.6-06].

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có phòng thư viện đảm bảo diện tích 60 m2 , có đầy đủ chỗ ngồi, có thư viện xanh đặt ở vị trí thoáng mát thuận tiện cho học sinh ngồi đọc sách báo. Thư viện và phòng đọc của nhà được trang bị tương đối đầy đủ sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, sách giáo khoa và các loại sách tham khảo, sách nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu mượn và đọc sách báo tài liệu. Thư viện có đầy đủ các đầu sách, truyện, tài liệu tham khảo và các tài liệu có liên quan để phục vụ cho công tác dạy - học, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

          Thư viện của nhà trường được công nhận là Thư viện trường học đạt chuẩn. Thư viện được trang bị 01 máy tính có kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          3. Điểm yếu

          Thư viện của trường chưa đạt Thư viện trường học tiên tiến, cán bộ thư viện của trường là giáo viên kiêm nhiệm, chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thư viện.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Duy trì việc bảo quản, hoạt động và sử dụng có hiệu quả sách báo, tài liệu... tại thư viện. Tổ chức thêm nhiều hoạt động như quyên góp sách, thường xuyên lồng ghép giới thiệu sách trong các buổi hoạt động tập thể để tăng số lượng sách và tăng số lượng bạn đọc đến với thư viện. Làm tốt công tác tuyên truyền để xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường.

          Tuyên truyền sâu rộng đến mọi nguồn lực trong xã hội để huy động sự ủng hộ sách, báo, truyện thiếu nhi cho thư viện, thay thế sách báo cũ, làm phong  phú thêm nguồn sách của nhà trường. Nhà trường phấn đấu xây dựng thư viện xanh và từ Thư viện trường học đạt chuẩn lên Thư viện trường học tiên tiến vào năm 2021-2022.

          Nhà trường tham mưu với cấp trên bố trí cho nhà trường một nhân viên thư viện được đào tạo chính quy để làm tốt công tác thư viện.

          5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận tiêu chuẩn 3

Điểm mạnh nổi bật

Nhà trường có diện tích, khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập rộng rãi đảm bảo theo quy định của Điều lệ; có cây xanh thoáng mát luôn được giữ gìn vệ sinh đảm bảo môi trường “ xanh - sạch - đẹp- an toàn- thân thiện”. Sân chơi bãi tập của nhà trường đã có đầy đủ các thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ cho hoạt động học tập của nhà trường.

Nhà trường đã có đủ các phòng học đáp ứng quy định về diện tích và được trang bị bàn ghế phù hợp theo khối học. Hệ thống phòng học được tu sửa lại và đảm bảo theo quy định.

Trang thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học có đủ theo quy định để phục vụ công tác dạy và học đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng đủ nhu cầu dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

Thư viện nhà trường được trang bị đầy đủ sách, báo, tạp chí, …và mở cửa hoạt động hàng ngày trong tuần, đáp ứng yêu cầu dạy và học, phục vụ các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.

Nhà trường có khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo qui định.Nhà trường có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường, hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt chogiáo viên, nhân viên và học sinh.Thực hiện thu gom và xử lý rác thường xuyên.

          Điểm yếu cơ bản

          Một số công trìnhxây dựng lâu năm đã bị xuống cấp. Tường rào bao quanh sau dãy văn phòng chưa  được xây kiên cố.Một số phòng học đã cũ như phòng đội, nhà kho, phòng y tế. Phòng họp hội đồng còn kết hợp với văn phòng, chưa có phòng lưu trữ hồ sơ riêng biệt, chưa có phòng thường trực bảo vệ và phòng hỗ chợ học sinh khuyết tật học hòa nhập.

Chưa xây dựng được khu bếp ăn, nhà nghỉ cho giáo viên, nhân viên  và học sinh để đảm bảo nhu cầu nghỉ ngơi và ăn trưa trong ngày của cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh nhà xa trường có nhu cầu ở lại.

Hàng năm, việc bổ sung các thiết bị mới còn hạn chế. Các thiết bị dạy học tự làm còn chưa phong phú.

          Các trang thiết bị của các khối lớp theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đã hư hỏng và chưa đồng bộ, việc mua sắm bổ sung còn nhỏ lẻ chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học.

          Tại khu B nguồn nước sinh hoạt không ổn định, chưa đáp ứng nhu cầu nước sử dụng.

Việc thực hiện bổ sung các sách, báo, tạp chí...  chủ yếu về chuyên môn, các lĩnh vực khác còn ít chưa được đa dạng và phong  phú. Thư viện của trường chưa đạt Thư viện trường học tiên tiến, cán bộ thư viện của trường là giáo viên kiêm nhiệm, chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thư viện.

* Tổng số tiêu chí đạt, tiêu chí không đạt:

Tổng số tiêu chí 06: trong đó:

- Số tiêu chí đạt mức 1: 6/6

- Số tiêu chí đạt mức 2: 6/6

- Số tiêu chí đạt mức 3: 4/5 (80%)

Kết quả: Tiếu chuẩn 3 đạt mức 2

TIÊU CHUẨN 4: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Mở đầu

Giáo dục là một tổng hoà các mối quan hệ  xã hội. Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước đã đưa vào thực hiện trong nhiều năm qua. Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng bộ và Chính quyền địa phương. Sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhiều năm qua đã và đang được phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường, nhất là trong công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác vận động xã hội hóa, hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học, hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu hằng năm... Ngoài ra mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền ở địa phương, các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn ngày càng phát triển. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của Trường TH Yên Thái  trong những năm qua.

Khó khăn hiện tại của nhà trường là trình độ nhận thức về giáo dục của một bộ phận phụ huynh học sinh còn chưa đúng, còn khoán trắng cho nhà trường trong công tác giáo dục cho học sinh. Hoạt động của Hội phụ huynh học sinh và một số tổ chức đoàn thể ở địa phương còn mang tính hình thức, thiếu chủ động. Sau đây là phần mô tả chi tiết cho từng tiêu chí.

          Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

Mức 1

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

a. Hằng năm nhà trường họp và kiện toàn lại Ban đại diện cha mẹ học sinh ngay từ đầu năm và có quyết định thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp. Nhà trường tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp để bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường theo đúng quy định tại (Thông tư số 55/2011/TT-BG ĐT ngày 22/11/2011). Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp có 03 người trở lên. Trong đó có 01 trưởng ban, 01 phó ban và 01 thành viên. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường bầu ra 3 người, trong đó có 01 trưởng ban, 02 phó ban và các thành viên. Sau khi được thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh đã thảo luận bàn bạc đưa ra quy chế đi vào hoạt động [H16-4.1-01]

b. Ngay từ đầu năm học, sau khi họp và bàn bạc thống nhất. Ban chấp hành hội cha mẹ học sinh của trường, lớp cũng đã phối hợp với nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo từng tháng, từng năm học phù hợp với địa phương trường, lớp. [H16-4.1-02]

c. Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động đảm bảo đúng tiến độ, đúng quy định, theo nguyên tắc đồng thuận, các nội dung thảo luận, thống nhất cao. Trong mỗi năm học, nhà trường cũng như Ban đại diện CMHS luôn thực hiện nghiêm túc việc tổ chức các phiên họp định kì để tiếp thu ý kiến về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động và có báo cáo hàng năm. [H16-4.1-03]. Trong quá trình hoạt động, Ban đại diện cha mẹ học sinh đã phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh định kì hàng năm. Huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp 100% không có học sinh nào bỏ học. [1.5-01];[4.1-04]. Ban đại diện CMHS đã có sự phối hợp với Nhà trường, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ các thôn trong xã; Xã đoàn, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ xã, cùng với tổ chức Đoàn, Đội, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn trong nhà trường thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ như:  Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh, vận động học sinh ra lớp, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. [H16-4.1-05];[4.1-04].

Tuy nhiên còn một bộ phận nhỏ phụ huynh là người dân tộc thiểu số chưa thực sự quan tâm đến chất lượng giáo dục của con em, chưa tham gia kịp thời các buổi họp phụ huynh định kỳ do nhà trường tổ chức dẫn đến sự phối hợp của ban đại diện CMHS đôi lúc chưa hiệu quả.

2. Điểm mạnh

Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường được kiện toàn tổ chức ngay từ đầu năm học, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh.

Phối hợp hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học, theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

         3. Điểm yếu

Một số thành viên ban đại diện cha mẹ học sinh chưa nhiệt tình trong các hoạt động của lớp, trường, chưa tham gia kịp thời các buổi họp phụ huynh định kỳ do nhà trường tổ chức. Còn phó mặc cho nhà trường trong việc giáo dục rèn luyện con em mình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Phát huy những điểm mạnh về công tác phối hợp giữa Nhà trường - gia đình - xã hội. Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm khắc phục ngay những điểm yếu trong công tác phối hợp.

Nhà trường tiếp tục phối hợp tạo điều kiện tốt cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, lớp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

 Trong năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường cần xây dựng Nghị quyết cụ thể. Nhà trường sẽ định hướng cho việc bầu chọn những phụ huynh có năng lực, nhiệt tình và có điều kiện về thời gian để tuyên truyền nâng cao nhận thức có ý thức trách nhiệm và hợp tác trong việc giáo dục học sinh.

Giao nhiệm vụ cho từng giáo viên chủ nhiệm các lớp làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho phụ huynh về nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phụ huynh trong công tác phối hợp với nhà trường để giáo dục học sinh. Vận động phụ huynh tham gia đầy đủ các buổi họp phụ huynh do nhà trường tổ chức.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

Mức 1

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh;  chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Mức 3

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

a. Nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền để  thực hiện kế hoạch, phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường với một số nội dung như: Tham mưu về công tác tuyển sinh, tuyên truyền vận động xã hội hoá giáo dục đầu tư cơ sở vật chất; công tác duy trì trường chuẩn quốc gia, công tác duy trì phổ cập giáo dục, công tác huy động học sinh đúng độ tuổi ra lớp và một số chính sách nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường. [H16-4.2-01]. Từ đó Đảng uỷ đưa vào nghị quyết, chỉ đạo các ban nghành, đoàn thể cùng thực hiện. [H3-1.3-06]. Phối hợp chặt chẽ với các ban nghành đoàn thể như: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội phụ huynh ...huy động các nguồn tài trợ để xây dựng sân chơi cho các em HS tại nhà trường. Tổ chức các hội thi cho cả cha mẹ học sinh tham gia như: tuyên truyền giáo dục kỹ năng sống, phương pháp giúp con học tại nhà, giao lưu văn nghệ thể thao…[H16-4.2-02]. Từng bước xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương. [H16-4.2-03]

b. Hằng năm,  nhà trường đã phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, Tổ chức các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; Tổ chức lễ bàn giao học sinh trong hè, kí cam kết an toàn giao thông. Truyền thông trực tiếp thông qua các buổi họp phụ huynh của lớp, trường, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường. [4.1-04]. Nhà trường luôn quan tâm đến việc chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ở địa phương. Tổ chức thăm và tặng quà các gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, công tác này được diễn ra thường xuyên trong năm học, đặc biệt là vào các ngày lễ 22/12; 27/7. [H3-1.3-03]

 Song chưa tổ chức được nhiều hoạt động cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử văn hóa của địa phương.

 c. Trong những năm qua, nhà trường đã phát huy nội lực huy động các nguồn lực như: Sự đóng góp của phụ huynh học sinh đóng góp công lao động, kinh phí giúp đỡ nhà trường đầu tư cơ sở vật chất như: làm nhà để xe, làm sân chơi cho học sinh, xây dựng thư viện chuẩn, phòng nghệ thuật... Tu sửa, đóng mới bàn ghế ngồi của học sinh. Cải tạo, sửa sang lại các lớp học ... [4.1-04]